Tong hop mot so N hydroxybutanamid pentanamid

63 %
38 %
Information about Tong hop mot so N hydroxybutanamid pentanamid
Education

Published on January 23, 2018

Author: daykemquynhon

Source: authorstream.com

Slide1: TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI BỘ MÔN HÓA DƯỢC TỔNG HỢP MỘT SỐ N -HYDROXYBUTANAMID/PENTANAMID MANG KHUNG 1- (TRIAZOL-4-YL)METHYLINDOLIN-2-ON HƯỚNG TÁC DỤNG KHÁNG UNG THƯ Người hướng dẫn NCS. Đỗ Thị Mai Dung PGS.TS. Phan Thị Phương Dung Sinh viên thực hiện Dương Tiến Anh - M3K67 1 Slide2: Đặt vấn đề và tổng quan Nội dung và phương pháp nghiên cứu Thực nghiệm, kết quả và bàn luận Kết luận và kiến nghị NỘI DUNG CHÍNH 2 Slide3: 3 Hoạt động của enzym HDAC và HAT. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ - TỔNG QUAN Slide4: 4 Cấu trúc trung tâm hoạt động enzym HDAC Cấu trúc trung tâm hoạt động của HDAC Slide5: Cấu trúc chung của các chất ức chế HDAC 5 Tham gia nhận diện bề mặt a mino acid của enzym Tương tác với kênh , giúp cơ chất cố định trong kênh enzym Tương tác với Zn 2+ tại trung tâm hoạt động của HDAC Slide6: 6 Phân loại các chất ức chế HDAC Slide7: 7 Các thuốc mới được FDA phê duyệt Panobinostat (2015) Belinostat (2014) Slide8: Nghiên cứu tổng hợp các acid hydroxamic trong nước và trên thế giới. Oanh D.T.K. (2011) Zhang Z. (2016) Chen (2008) Thay đổi nhóm nhận diện bề mặt 8 3 2 1 Slide9: Hoạt tính sinh học của các dẫn chất mang khung triazol [1] 9 [1] Wim D., Vasiliy A. B., (2015) “Chemistry of 1,2,3-triazoles”, Springer. Slide10: Vai trò vòng triazol trong nghiên cứu phát triển thuốc 10 Bền về mặt hóa học Momen lưỡng cực lớn Tăng tương tác với acid amin cổng vào túi thân dầu. Cải thiện dược động học. Tăng tính chọn lọc trên HDAC. NC của Chen (2008) [2] : [2] Chen P.C., et al. (2008), “Synthesis and structure-activity relationship of histone deacetylase (HDAC) inhibitors with triazole -linked cap group”, Bioorganic & medicinal chemistry , 16(9), pp.4839-4853. Slide11: Thiết kế công thức chất mới hướng ức chế HDAC 11 Slide12: Nghiên cứu Docking Kết quả Docking của các dẫn chất VIa -d, X với HDAC-2 . Chất R Ái lực liên kết (kcal/mol) VIa - H -7,5 VIb - F -7,7 VIc -Br -7,8 VId - OCH 3 -7,4 X -OCH 3 -7,4 SAHA -7,4 Hoạt tính ức chế enzym tăng dần SAHA = VId = X < VIa < VIb < VIc. 12 Slide13: 1. Tổng hợp N -hydroxy-4- (4-((3-( hydroxyimino )-2-oxoindolin-1-yl)methyl)-1 H -1,2,3-triazol-1-yl) butanamid và 4 dẫn chất . 2. Thử tác dụng ức chế HDAC và độc tính tế bào của các chất tổng hợp được . Mục tiêu nghiên cứu 13 Slide14: 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Hóa học 2. Thử tác dụng sinh học - Tổng hợp hóa học. Kiểm tra độ tinh khiết. Khẳng định cấu trúc. Thử tác dụng ức chế HDAC-2. Thử hoạt tính kháng tế bào ung thư in vitro . 14 Slide15: 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 1. Hóa học 2. Thử tác dụng sinh học - Tổng hợp hóa học. Kiểm tra độ tinh khiết. Khẳng định cấu trúc. Thử tác dụng ức chế HDAC-2. Thử hoạt tính kháng tế bào ung thư in vitro . 15 Slide16: Tổng hợp hóa học Quy trình tổng hợp chung . Tác nhân và điều kiện : 1) NaN 3 , MeOH , 12 h; 2 ) Propargyl bromid , K 2 CO 3 , KI, DMF, 50 o C , 3-4 h; 3 ) CuI , MeCN , 50 o C, 3 h; 4 ) NH 2 OH.HCl , NaOH , MeOH /H 2 O, - 5 o C , 30 phút . 16 Slide17: Tổng hợp hóa học Quy trình tổng hợp chung . 17 Tác nhân và điều kiện : 5) NaN 3 , MeOH , 12 h; 2 ) Propargyl bromid , K 2 CO 3 , KI, DMF, 50 o C , 3-4 h; 6 ) CuI , MeCN , 50 o C, 3 h; 7 ) NH 2 OH.HCl , NaOH , MeOH /H 2 O, -5 o C , 30 phút . Slide18: Tổng hợp hóa học Quy trình tổng hợp chất II. Tổng hợp hóa học Cảm quan Chất lỏng , vàng nhạt . Hiệu suất 85,08%. 18 Quy trình tổng hợp chất VIII . Cảm quan Chất lỏng , vàng nhạt . Hiệu suất 82,80%. Slide19: Chỉ số lý hóa và hiệu suất tổng hợp các dẫn chất IVa -d. Chất R Thể chất Màu H% t o nc ( o C) R f (DCM:MeOH = 100:1) IVa 5-H Rắn Vàng cam 89,2 148,3-149,1 0,61 IVb 5-F Rắn Cam vàng 88,7 138,3-139,6 0,62 IVc 5-Br Rắn Vàng 89,0 157,2-158,8 0,63 IVd 5-OCH 3 Rắn Nâu sẫm 76,7 143,6-144,8 0,53 Tổng hợp hóa học 19 Slide20: Tổng hợp hóa học 20 Quy trình tổng hợp chất Va -d . Quy trình tổng hợp chất IX . a , R = H c , R = Br b , R = F d , R = OCH 3 Slide22: Tổng hợp hóa học 22 Quy trình tổng hợp chất Va -d . Quy trình tổng hợp chất IX . a , R = H c , R = Br b , R = F d , R = OCH 3 Slide23: Chỉ số lý hóa và hiệu suất tổng hợp các dẫn chất Va -d, IX. Chất R Thể chất Màu H% t o nc ( o C) R f (DCM:MeOH = 10:1) Va 5-H Rắn Da cam 88,4 181,3-182,1 0,45 Vb 5-F Rắn Da cam 86,7 195,3-196,8 0,50 Vc 5-Br Rắn Da cam 88,5 177,9-179,2 0,54 Vd 5-OCH 3 Rắn Nâu sẫm 83,8 193,2-194,8 0,51 IX 5-OCH 3 Rắn Nâu sẫm 86,0 194,7- 196,1 0,52 Tổng hợp hóa học 23 Slide24: Tổng hợp hóa học 24 Quy trình tổng hợp chất VIa -d . Quy trình tổng hợp chất X . a , R = H c , R = Br b , R = F d , R = OCH 3 Slide25: Chỉ số lý hóa và hiệu suất tổng hợp các dẫn chất VIa -d, X. Chất R CTPT KLPT Thể chất Màu Dung môi kết tinh lại H% VIa -H C 15 H 16 N 6 O 4 344,1 Rắn Vàng MeOH - H 2 O 53,3 VIb -F C 15 H 15 FN 6 O 4 362,1 Rắn Vàng MeOH - H 2 O 55,3 VIc -Br C 15 H 15 BrN 6 O 4 422,0 Rắn Vàng MeOH - H 2 O 51,3 VId -OCH 3 C 16 H 18 N 6 O 5 374,1 Rắn Nâu MeOH - H 2 O 53,5 X -OCH 3 C 17 H 20 N 6 O 5 388,1 Rắn Nâu MeOH - H 2 O 55,8 Tổng hợp hóa học 25 Slide26: 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 1. Hóa học 2. Thử tác dụng sinh học Tổng hợp hóa học. Kiểm tra độ tinh khiết. Khẳng định cấu trúc. Thử tác dụng ức chế HDAC-2. Thử hoạt tính kháng tế bào ung thư in vitro . 26 Slide27: Kiểm tra độ tinh khiết Giá trị R f và nhiệt độ nóng chảy ( t o nc ) của các dẫn chất VIa -d, X. Chất R Thể chất Dung môi kết tinh lại R f ( DCM:MeOH:AcOH = 100:40:1) t o nc ( o C) VIa 5-H Rắn MeOH - H 2 O 0,26 181,3-182,1 VIb 5-F Rắn MeOH - H 2 O 0,29 201,5-202,8 VIc 5-Br Rắn MeOH - H 2 O 0,32 212,3-213,7 VId 5-OCH 3 Rắn MeOH - H 2 O 0,24 179,9-181,4 X 5-OCH 3 Rắn MeOH - H 2 O 0,25 204,5-206,4 27 Slide28: 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 1. Hóa học 2. Thử tác dụng sinh học Tổng hợp hóa học. Kiểm tra độ tinh khiết. Khẳng định cấu trúc. Thử tác dụng ức chế HDAC-2. Thử hoạt tính kháng tế bào ung thư in vitro . 28 Slide29: Khẳng định cấu trúc – Phổ IR Chất R Số sóng ứng với các dao động ν O-H ν N-H ν CH (sp 3 ) ν CH (sp 2 ) ν C=O ν C=C (anken) ν C=C (benzen) ν N-O (oxim) VIa 5-H 3136 2859 3023 1722 1640 1609 1463 940 VIb 5-F 3411 3208 2872 3029 1722 1640 1477 954 VIc 5-Br   3407 3139 2853 3024 1732 1704 1606 1463 946 VId 5-OCH 3 3282 2916 3071 1712 1673 1630 1480 947 X 5-OCH 3 3421 3135 2838 2929 1718 1628 1598 1480 946 Kết quả phân tích phổ IR của các dẫn chất VIa -d, X. Ghi chú: ν là dao động hóa trị. 29 Slide31: Khẳng định cấu trúc - Phổ MS Kết quả phân tích phổ MS của các dẫn chất VIa -d, X. Chất R KLPT m/z (ESI-MS) VIa 5-H 344,1 343,2 [M-H ] - VIb 5-F 362,1 361,2 [M-H ] - VIc 5-Br 422,0 421,1 [M-H ] - VId 5 -OCH 3 374,1 373,1 [M-H] - X 5-OCH 3 388,1 387,1 [M-H ] - 31 Slide32: Khẳng định cấu trúc - Phổ MS [M-H] - 32 VIb M = 362,1 Slide33: Khẳng định cấu trúc - Phổ 1 H-NMR Kết quả phân tích phổ 1 H-NMR của các dẫn chất VIa -d, X . 33 Slide34: Khẳng định cấu trúc - Phổ 1 H-NMR Kết quả phân tích phổ 1 H-NMR của các dẫn chất VIa -d, X . Chất R Số liệu phân tích 1 H-NMR VIa 5-H 1 H-NMR (500 MHz, DMSO-d 6 , ppm): δ 13,58 (1H, s, NO H ); 10,52 (1H, s, N H OH); 10,40 (1H, s, NHO H ); 8,12 (1H, s, H-6); 7,97 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-4’); 7,39 (1H, t, J = 8,0 Hz, J’ = 1,0 Hz, H-6’); 7,11 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-7’); 7,07 (1H, t, J = 7,5 Hz, H5’); 4,97 (2H, s, H-7a, H-7b); 4,30 (2H, t, J = 6,5 Hz, H-4a, H-4b); 1,95-1,99 (4H, m, H-2a, H-2b, H-3a, H-3b). VIb 5-F 1 H-NMR (500 MHz, DMSO-d 6 , ppm): δ 10,40 (1H, s, N H OH); 8,72 (1H, s, NHO H ); 8,11 (1H, s, H-6); 7,76 (1H, dd , J H4’-F = 8 Hz, J’ H4’-H6’ = 2,5 Hz, H-4’); 7,28 (1H, td, J H6’-F = 9,0 Hz; J’ H6’-H4’ = 2,5 Hz, H-6’); 7,13 (H, dd , J = 8,5 Hz, J’ = 4 Hz, H-7’); 4,98 (2H, s, H-7a, H-7b); 4,29-4,32 (2H, m, H-4a, H-4b); 1,92-1,99 (4H, m, H-2a, H-2b, H-3a, H-3b). VIc 5-Br 1 H-NMR (500 MHz, DMSO-d 6 , ppm): δ 10,42 (1H, s, N H OH); 8,72 (1H, s, NHO H ); 8,11 (1H, s, H-6); 8,08-8,10 (1H, m, H-4’); 7,59-7,61 (1H, m, H-6’); 7,09-7,11 (1H, m, H-7’); 4,98 (2H, s, H-7a, H-7b); 4,29-4,32 (2H, m, H-4a, H-4b); 1,94-2,00 (4H, m, H-2a, H-2b, H-3a, H-3b). VId 5-OCH 3 1 H-NMR (500 MHz, DMSO-d 6 , ppm): δ 13,53 (1H, s, NO H ); 10,40 (1H, s, N H OH); 8,07 (1H, s, H-6); 7,58 (1H, t, J = 5,5 Hz, H-4’); 6,98-7,04 (2H, m, H-6’, H-7’); 4.93 (2H, d, J = 8 Hz, H-7a, H7b); 4,29-4,33 (2H, m, H-4a, H-4b); 3,72 (3H, s, H-5-OCH 3 ); 1,92-2,00 (4H, m, H-2a, H-2b, H-3a, H-3b). X 5-OCH 3 1 H-NMR (500 MHz, DMSO-d 6 , ppm): δ 10,35 (1H, s, N H OH); 8,67 (1H, s, NHO H ); 8,05 (1H, s, H-7); 7,57 (1H, m, H-4’); 6,98-7,03 (2H, m, H-6’, H-7’); 4,93 (2H, d, J = 6 Hz, H-8a, H-8b); 4,30 (2H, t, J = 7 Hz, H-5a, H-5b); 3,72 (3H, s, H-5-OCH 3 ); 1,95 (2H, t, J = 7,25 Hz; H-2a, H-2b); 1,74 (2H, t, J = 7,5 Hz, H-4a. H-4b); 1,40-1,45 (2H, m, H-3a, H-3b). 34 Slide36: Khẳng định cấu trúc - Phổ 13 C -NMR Kết quả phân tích phổ 13 C -NMR của các dẫn chất VIa -d, X . 36 Slide37: Khẳng định cấu trúc - Phổ 13 C-NMR Kết quả phân tích phổ 13 C-NMR của các dẫn chất VIa -d, X. Chất R Số liệu phân tích 13 C -NMR VIa 5-H 13 C-NMR (125 MHz, DMSO-d 6 , ppm): δ 168,16 (C1); 162,83 (C2’); 143,36 (C3’); 142,60 (C2’’); 141,87 (C5); 131,94 (C6’); 126,83 (C4’); 123,39 (C6); 122,77 (C5’); 115,32 (C1’’); 109,68 (C7’); 48,93 (C7); 34,67 (C4); 29,01 (C2); 25,85 (C3). VIb 5-F 13 C-NMR (125 MHz, DMSO-d 6 , ppm): δ 168,05 (C1); 162,64 (C2’); 158,00 (C6’, J C6’-F = 236,25 Hz); 143,13 (C3’); 141,73 (C2’’); 138.93 (C5); 123,34 (C6); 118,11 (C5’, J C5’-F = 23,38 Hz); 115,80 (C4’, J C4’-F = 9 Hz); 113,80 (C1’’, J C1’’-F = 25,75 Hz); 110,75 (C7’); 48,91 (C7); 34,79 (C4); 28,96 (C2); 25,77 (C3). VIc 5-Br 13 C-NMR (125 MHz, DMSO-d 6 , ppm): δ 168,07 (C1); 162,34 (C2’); 142,52 (C3’); 141,72 (C2’’); 141,60 (C5); 134,17 (C6’); 128,76 (C4’); 123,35 (C6); 116,88 (C5’); 114,20 (C1’’); 111,78 (C7’); 48,92 (C7); 34,79 (C4); 28,97 (C2); 25,78 (C3). Vd 5-OCH 3 13 C-NMR (125 MHz, DMSO-d 6 , ppm): δ 168,05 (C1); 162,62 (C2’); 155,21 (C3’); 143,68 (C2’’); 141,94 (C5); 136,24 (C6’); 123,28 (C4’); 116,86 (C6); 115,85 (C5’); 113,09 (C1’’); 110,26 (C7’); 55,65 (O C H 3 ); 48,90 (C7); 34,70 (C4); 28,97 (C2); 25,78 (C3). X 5-OCH 3 13 C-NMR (125 MHz, DMSO-d 6 , ppm): δ 168,74 (C1); 162,66 (C2’); 155,25 (C3’); 143,71 (C2’’); 141,87 (C6); 136,25 (C6’); 123,24 (C4’); 116,90 (C7); 115,87 (C5’); 113,14 (C1’’); 110,28 (C7’); 55,68 (O C H 3 ); 49,07 (C8); 34,73 (C5); 31,54 (C2); 29,22 (C4); 22,06 (C3). 37 Slide38: 38 C carbonyl C indolin Khẳng định cấu trúc - Phổ 13 C-NMR C triazol - C H 2 vùng cầu nối Slide39: 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 1. Hóa học 2. Thử tác dụng sinh học Tổng hợp hóa học. Kiểm tra độ tinh khiết. Khẳng định cấu trúc. Thử tác dụng ức chế HDAC-2. Thử hoạt tính kháng tế bào ung thư in vitro . 39 Slide40: Thử tác dụng sinh học - Thử tác dụng ức chế HDAC-2 Kết quả thử tác dụng ức chế HDAC-2 của các dẫn chất VIa -d, X . Chất R Tác dụng ức chế HDAC-2 (IC 50 ) ( μM ) VIa - H 6,16 VIb - F 8,27 VIc -Br 3,53 VId X -OCH 3 -OCH 3 0,91 4,14 SAHA 1,06 40 Hoạt tính ức chế enzym giảm dần - OCH 3 > -Br > -F. Slide41: Thử tác dụng sinh học - Thử tác dụng ức chế HDAC-2 Kết quả thử tác dụng ức chế HDAC-2 của các dẫn chất VIa -d, X . Chất R Tác dụng ức chế HDAC-2 (IC 50 ) ( μM ) VIa - H 6,16 VIb - F 8,27 VIc -Br 3,53 VId X -OCH 3 -OCH 3 0,91 4,14 SAHA 1,06 41 Cầu nối 3C tối ưu hơn 4C Slide42: 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 1. Hóa học 2. Thử tác dụng sinh học Tổng hợp hóa học. Kiểm tra độ tinh khiết. Khẳng định cấu trúc. Thử tác dụng ức chế HDAC-2. Thử hoạt tính kháng tế bào ung thư in vitro . 42 Slide43: Thử tác dụng sinh học - Thử hoạt tính kháng TB ung thư Kết quả thử hoạt tính kháng tế bào ung thư của các dẫn chất VIa -d, X. Chất R Độc tính tế bào (IC 50 ) ( μ M) SW620 PC- 3 AsPC- 1 I V a -H 26,26 >30 26,87 IVb - F 23,64 >30 >30 IVc -C H 3 2,93 6,08 3,01 IVd X - OCH 3 - OCH 3 1,61 >30 1,74 >30 1,49 >30 SAHA 3,20 3,70 3,75 Các chất đều có tác dụng gây độc các dòng TB SW620, PC-3 và AsPC-1 xấp xỉ hoặc thấp hơn so với SAHA. 43 Slide44: Thử tác dụng sinh học - Thử hoạt tính kháng TB ung thư 44 Biểu đồ so sánh tác dụng gây độc tế bào của các dẫn chất VIc -d trên các dòng tế bào SW620, PC-3 và AsPC-1 Slide45: Thử tác dụng sinh học - Thử hoạt tính kháng TB ung thư 45 Slide46: Thử tác dụng sinh học - Thử hoạt tính kháng TB ung thư 46 Slide47: Thử tác dụng sinh học - Thử hoạt tính kháng TB ung thư 47 Slide48: Về tổng hợp và khẳng định cấu trúc Đã tổng được 5 dẫn chất như dự kiến . Đã khẳng định cấu trúc các dẫn chất tổng hợp được . 4. KẾT LUẬN 48 Slide49: 4. KẾT LUẬN Về hoạt tính sinh học. T ác dụng ức chế HDAC : - Cả 5 dẫn chất đều có tác dụng ức chế HDAC-2 T ác dụng kháng tế bào ung thư: - C ả 5 dẫn chất VIa-d đều có hoạt tính ức chế với ít nhất 1 trong 3 dòng tế bào ung thư (SW620 , PC - 3 và AsPC-1) . - Tác dụng gây độc tế bào tốt nhất là chất VId trên cả 3 dòng tế bào thử nghiệm . 49 Slide50: Tiếp tục tiến hành thử hoạt tính in vitro của các dẫn chất VIa -d, X trên các enzym HDAC khác hoặc những dòng tế bào ung thư khác . KIẾN NGHỊ Sàng lọc được các dẫn chất có tác dụng mạnh , làm cơ sở cho việc thử tác dụng in vivo. 50 Đánh giá tác dụng ức chế trên hỗn hợp HDAC tổng đối với hai dẫn chất VIc , VId . Thử nghiệm tác dụng của các dẫn chất tổng hợp được trên các đích khác như virus HIV [5] . Thay vòng 1,2,3-triazol bằng các nhóm đẳng cấu điện tử hoặc thay đổi các nhóm thế trên khung 3-hydroxyimino-2-oxoindolin . [5] Kotaro S., et al. (2013), “Reactivation of latent HIV by histone deacetylase inhibitors”, Trends in Microbiology , 21, pp. 277-285. Slide51: 51 EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ Slide52: 52 Slide53: 53 Nguyên tắc đo phổ IR NGUYÊN TẮC: - Phổ IR là kỹ thuật dựa vào sự dao động của các liên kết và quay của các nguyên tử trong phân tử. - Cụ thể phổ IR nhận được bằng cách cho tia bức xạ IR qua mẫu và xác định phần tia tới bị hấp thụ với năng lượng nhất định. Năng lượng tại pic bất kỳ trong phổ hấp thụ xuất hiện tương ứng với tần số dao động của một phần trong phân tử mẫu [6] [6] Nguyễn Đình Thành (2011), Cơ sở các phương pháp phổ ứng dụng trong hóa học , NXB Khoa học và Kỹ thuật. Slide54: 54 Nguyên tắc đo phổ MS NGUYÊN TẮC: Đây là kỹ thuật đo trực tiếp tỉ số khối lượng và điện tích của ion m/z Các ion được tạo thành trong buồng ion hóa, được gia tốc và tách riêng nhờ bộ phân tích khối trước khi đến detector. Tất cả quá trình được diễn ra trong hệ thiết bị chân không (10 -3 - 10 -6 Pa) Tín hiệu tương ứng với các ion được thể hiện bằng một số vạch có cường độ khác nhau, tập hợp lại gọi là phổ đồ [7]. [7] PGS.TS. Trần Tử An (2012), Hóa Phân Tích II , Nhà xuất bản Y học. Slide55: 55 Chế độ đo phổ MS ESI (ElectroSpray Ionization) là thuật ngữ chỉ phương pháp ion hóa mẫu bằng phương pháp phun chùm ion trong dung dịch tạo thành đám sương mù với các giọt nhỏ dễ bay hơi. Slide56: 56 Nguyên tắc đo phổ NMR NGUYÊN TẮC: - Dựa vào hiện tượng cộng hưởng: Nếu một hạt nhân có momen từ được đặt trong từ trường, khi từ trường thay đổi, hạt nhân sẽ hấp thụ năng lượng của sóng điện từ truyền qua nếu năng lượng của nó bằng đúng hiệu hai mức năng lượng của hạt nhân. - Nguyên tắc đo: người ta cho mẫu hòa tan trong dung môi thích hợp vào cuộn dây có dòng điện xoay chiều tạo ra từ trường có tần số ν , đặt trong một từ trường H ( ν cố định, H thay đổi). Người ta phát hiện cộng hưởng bằng ampe kế nhạy => phổ NMR [6]. [6] GS.TS. Trần Mạnh Bình, PGS.TS. Nguyễn Quang Đạt (2007), Hóa học hữu cơ tập I , NXB Y học . Slide57: 57 Cách tính hằng số tách J J = ( δ 1 – δ 2 ) x ν máy Công thức tính J: Trong đó: + δ 1 δ 2 là độ dịch chuyển hóa học của 2 proton có tương tác + ν máy là tần số máy đo NMR Slide58: 58 Phân biệt đồng phân cis - trans Dựa vào J + J cis = 10 Hz (6-14) + J trans = 17 Hz (11-18) Slide59: 59 Lý do gán NH ở vùng trường cao hơn NOH? Proton của O-H trong NOH bị chắn ít hơn proton N-H của NHOH: + Bản thân O âm điện hơn N + H ệ liên hợp với OH dài hơn, làm điện âm của nguyên tử O càng giảm nên O càng hút đôi e liên kết với H mạnh + OH liên kết với nguyên tử N sp2 âm điện mạnh, góp phần tăng tính linh động của -OH Slide60: 60 Phản ứng alkyl hóa Phản ứng alkyl hóa là quá trình thay thế một hoặc nhiều nguyên tử H của hợp chất hữu cơ bằng một hoặc nhiều nhóm alkyl [9]. Các yếu tố ảnh hưởng: + Nhiệt độ: cần nhiệt độ cao + Tỷ lệ mol các chất tham gia phản ứng + Phản ứng thực hiện trong pha lỏng => không chịu ảnh hưởng của áp suất [9] PGS.TS. Nguyễn Đình Luyện, (2014), “ Kỹ thuật hóa dược tập I ”, Nhà xuất bản Y học. Slide61: 61 Phản ứng azid hóa Sản phẩm được xác định cấu trúc thông qua các phổ: - 1 H-NMR (500 MHz, aceton-d6, ppm) : δ 3,77 (s, 3 H), 4,04 (s, 2 H ). - 13 C-NMR (126 MHz, aceton-d6, ppm) : δ 50,47; 52,64; 169,87. - IR (cm -1 ): 2108 , 1751. + Pic 2108 đặc trưng cho nhóm -N 3 + Pic 1751 đặc trưng cho nhóm C=O của chức ester. NGHIÊN CỨU CỦA PATRICK R., MICHEL B., YVES L. [8] [8] Patrick R., Michel B., Yves L. (2007), “Preparation of Substituted 5-Aziandoles: Methyl 4-Chloro-1H-Pyrrolo[3,2-C]Pyridine-2-Carboxylate”, Organic Syntheses , 84, pp. 262–271. Slide63: 63 Phản ứng azid hóa Khảo sát thời gian phản ứng: STT Tỉ lệ chất I : II Nhiệt độ ( o C) Thời gian (giờ) Hiệu suất (%) 1 2 : 3 25 3 58,63 2 2 : 3 25 6 70,91 3 2 : 3 25 12 85,08 4 2 : 3 25 18 86,13 5 2 : 3 25 24 86,78 Slide64: 64 Tăng hiệu suất phản ứng tạo acid hydroxamic Dùng dư hydroxylamin Phản ứng ở điều kiện lạnh (-5 o C bằng nước đá muối) Điều chỉnh pH về môi trường kiềm (pH = 12) Slide65: 65 Dạng Syn của oxim Slide66: 66 Tạp khi hoạt hóa Isatin Slide67: 67 Vai trò của KI - Do I có bán kính nguyên tử lớn hơn Br, đồng thời có độ âm điện thấp hơn Br Liên kết C-I dễ đứt hơn liên kết C-Br KI cho vào để giảm năng lượng hoạt hóa, làm nhóm đi ra dễ dàng hơn - Mặt khác KBr ít tan hơn KI trong DMF, có lợi thế về nhiệt động Phản ứng dễ xảy ra hơn Slide68: 68 Tại sao thử trên HDAC-2 Chúng tôi lựa chọn HDAC-2 bởi vì + Hoạt động deacetyl hóa một số các “key” protein histon được quy định bởi HDAC-2 và HDAC-3. Điều này đã được chứng minh qua nghiên cứu rõ ràng [8]. + Hơn nữa, HDAC-2 còn có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chu trình tế bào và ức chế chết theo chương trình của tế bào. [8] Pelzel H.R., Schlamp C.L., Nickells R.W. (2010) “Histone H4 deacetylation plays a critical role in early gene silencing during neuronal apoptosis”, BMC Neuroscience 11, pp 62 Slide69: 69 Chiều dài cầu nối 3C Dựa vào chiều dài cầu nối của chất dẫn đường SAHA là 6C Cầu nối các dẫn chất VIa-d từ khung indolin đến nhóm acid hydroxamic là 7C trong đó có chứa liên kết C-N, C=C ngắn hơn C-C => Với cầu nối 3C hy vọng tạo được chiều dài phù hợp tương tự SAHA VIa-d SAHA a , R = H c , R = Br b , R = F d , R = OCH 3 Slide70: 70 Nhóm đẳng cấu điện tử - Đẳng cấu sinh học [5] Đẳng cấu sinh học: là nhóm thỏa mãn định nghĩa nhóm đẳng cấu điện tử theo nghĩa rộng nhất và cho cùng một loại hoạt tính sinh học Hiện nay, ĐCSH là những nhóm, chất có tính chất vật lý hóa học tương tự nhau và có một loại hoạt tính tương tự nhau hoặc có vai trò quyết định tạo ra một loại hoạt tính sinh học tương tự nhau. Đẳng cấu điện tử là các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử (ion hay phân tử) mà lớp điện tử ngoài cùng có thể coi là giống nhau Một số định nghĩa còn bổ sung là những nhóm ĐCĐT là những nhóm có cùng số điện tử π . [5] GS.TS. Nguyễn Hải Nam (2010), “Nghiên cứu phát triển thuốc mới’’. Slide71: 71 Docking? - Docking là phương pháp để dự đoán sự định hướng tốt nhất của một phân tử này với phân tử khác để khi gắn lại thì chúng sẽ tạo thành một phức hợp ổn định - Sự hiểu biết về các định hướng tốt nhất đó còn có thể sử dụng để dự đoán độ lớn liên kết hay ái lực liên kết giữa hai phân tử bằng cách sử dụng các trường lực. - Trọng tâm của docking phân tử là mô phỏng có tính toán quá trình tương tác giữa các phân tử. Mục đích cuối cùng của nó là đạt được cấu hình tối ưu hóa cho cả protein, phối tử (ligand) và sự định hướng tương đối giữa protein và phối tử sao cho năng lượng tự do của cả hệ thống là cực tiểu. Slide72: 72 IC 50 ? - Theo FDA, IC 50 được định nghĩa là nồng độ thuốc cần thiết để gây ra 50% tác dụng ức chế trong phép thử in vitro - FDA: “ IC 50  represents the concentration of a drug that is required for 50% inhibition  in vitro’’ Slide73: 73 Nhiệt độ sôi của một số dung môi thông thường Dung môi Nhiệt độ sôi ( o C) DCM 39,6 MeOH 64,7 EtOH 78,4 MeCN 82 DMF 153 Ethyl acetat 77,1 Slide74: 74 Chất chưa được công bố trong bất kỳ tài liệu nào? Bộ môn đã nhờ sử dụng SciFinder, một database cập nhật các chất mới trên thế giới để xác định. M ột số khung chất bộ môn đã đăng ký bản quyền Slide75: 75 Thử tác dụng ức chế HDAC-2 + Bước 1: Enzym HDAC-2 được ủ với KBH-A42 ở nhiều nồng độ khác nhau ở 37 o C trong 30 phút với sự có mặt của cơ chất HDAC có gắn huỳnh quang. Thí nghiệm được tiến hành 2 lần. + Bước 2: Thêm 50 µL HDAC assay developer (tạo chất phát huỳnh quang trong hỗn hợp phản ứng) (2x ) vào mỗi lô. Để ở nhiệt độ phòng trong 15 phút. + Bước 3: Đọc kết quả độ hấp thụ trên máy đo hấp thụ huỳnh quang, tại bước sóng kích thích 350-360 nm và bước sóng phát quang 440-460 nm (độ hấp thụ được đo 2 lần ở mỗi bước sóng ). - Kết quả độ hấp thụ được đưa vào phần mềm excel tính toán thu được phần trăm trung bình mẫu thử gắn với HDAC. Phần trăm này chuyển sang phần mềm GraphPad prism (GraphPad Software, San Diego, CA, USA) để tính toán IC 50 . Độ lệch chuẩn tương đối không quá 10%. KBH-A42: N -hydroxy-3- (2-oxo-1-(3-phenylpropyl)- 1,2,5,6-tetrahydropyridin-3-yl)propanamid Slide76: 76 Thử tác dụng kháng TB ung thư - Dựa trên khả năng gắn của thuốc nhuộm với các acid amin cơ bản của protein trong tế bào, sử dụng phương pháp đo màu để tính tổng lượng protein, từ đó suy ra số lượng tế bào. - Giá trị IC 50 là nồng độ mẫu thử mà ở đó độ hấp thụ giảm đi 50% so với nhóm chứng (trắng âm tính là giếng chỉ thêm môi trường nuôi cấy), kết quả cuối cùng là giá trị trung bình của 4 lần đo độc lập với độ khác nhau không quá 5%. Slide77: Dòng TB HeLa - Tế bào HeLa là một loại tế bào thuộc dòng tế bào bất tử, được phân lập từ tế bào ung thư cổ tử cung ngày 8 tháng 2 năm 1951 từ Henrietta Lacks, bệnh nhân đã qua đời vì ung thư vào ngày 4 tháng 10 năm 1951.  - Dòng tế bào HeLa rất ổn định và tăng sinh mạnh - là dòng tế bào “bất tử” theo nghĩa là chúng có thể phân chia không giới hạn trong quá trình nuôi cấy tế bào trong phòng thí nghiệm khi đảm bảo điều kiện cơ bản cho tế bào sống (tức là duy trì ổn định trong môi trường nuôi phù hợp).  - Các tế bào này tăng sinh nhanh chóng lạ thường thậm chí khi so sánh với các dòng tế bào ung thư khác. Cũng giống như các dòng tế bào ung thư khác, tế bào HeLa có một dạng hoạt động của enzym telomerase trong quá trình phân chia tế bào, điều đó ngăn chặn việc bị làm ngắn lại của đầu telomere mà đó là nguyên nhân gây ra quá trình lão hóa và cuối cùng là chết tế bào. Bằng cách này, các tế bào ung thư tránh được giới hạn Hayflick, là điểm giới hạn số lần tế bào phân chia mà hầu hết tế bào trải qua trước khi trở nên  lã o  hóa . Slide78: 78 CƠ CHẾ PHẢN ỨNG 1, 2 Trạng thái chuyển tiếp Chậm Nhanh δ - δ - Cơ chế phản ứng Slide79: 79 CƠ CHẾ PHẢN ỨNG CLICK [5] [5] Hein J.E., Fokin V.V. (2010), “Copper-catalyzed azide-alkyne cycloaddition (CuAAC) and beyond: new reactivity of copper (I) acetylides”,  Chemical Society Reviews , 39(4), pp.1302-1315 . Cơ chế phản ứng Slide80: 80 CƠ CHẾ PHẢN ỨNG CLICK [6] [6] Guy B., et al. (2015) “Isolation of bis(copper) key intermediates in Cu-catalyzed azide-alkyne “click reaction ””, Science Advances, pp. 2375-2548 Cơ chế phản ứng CƠ CHẾ PHẢN ỨNG 4: CƠ CHẾ PHẢN ỨNG 4 81 Cơ chế phản ứng CƠ CHẾ PHẢN ỨNG TẠO OXIM: CƠ CHẾ PHẢN ỨNG TẠO OXIM 82 Cơ chế phản ứng ROS: Tác dụng của các chất ức chế HDAC (HDACi) HDAC HDACi ROS 83 Slide84: 84 Vai trò của HDAC và HDACi Slide85: 85 Slide86: Hoạt tính chống ung thư của dẫn chất mang khung triazol 86 Cisplatin (1978) NC của Reedijk (2002) [3] : Độc tính tế bào tăng 18 lần so với Cisplatin [3] Reedijk J. et al. (2002), “Journal of American Chemical Society” 124 (17), pp 4738-4746.

Add a comment

Related presentations