Microsoft Word P1

50 %
50 %
Information about Microsoft Word P1

Published on October 15, 2008

Author: congcanh_coltech

Source: slideshare.net

Description

Microsoft Word P1

TIN HỌC CĂN BẢN Cơ bản về soạn thảo văn bản NHÀ XUẤT BẢN Microsoft® GIÁO DỤC

iv Cơ bản về soạn thảo văn bản Mục lục Làm quen với Word ................................................................................ 6 Khởi động Word ............................................................................... 6 Cửa sổ Word.................................................................................... 8 Nhập nội dung văn bản.................................................................. 11 Lưu văn bản................................................................................... 12 Đóng văn bản và thoát khỏi Word.................................................. 14 Tổng kết bài học ............................................................................ 15 Câu hỏi kiểm tra............................................................................. 15 Thực hành...................................................................................... 16 Biên tập văn bản ................................................................................... 17 Mở tập tin văn bản hiện có ............................................................ 17 Di chuyển trong văn bản ................................................................ 19 Hiển thị các phần văn bản ............................................................. 20 Chèn nội dung vào văn bản ........................................................... 21 Chọn văn bản................................................................................. 21 Xóa và khôi phục nội dung đã xóa................................................. 23 Tạo thư mục................................................................................... 25 Lưu văn bản với tên khác .............................................................. 26 Tổng kết bài học ............................................................................ 26 Câu hỏi kiểm tra............................................................................. 27 Thực hành...................................................................................... 27 Mẫu và sử dụng mẫu ............................................................................ 29 Sử dụng mẫu trong Word .............................................................. 29 Tạo mẫu cho riêng bạn .................................................................. 32 Tạo mẫu từ một mẫu ..................................................................... 35 Tổng kết bài học ............................................................................ 36 Câu hỏi kiểm tra............................................................................. 36 Thực hành...................................................................................... 36 Định dạng văn bản ................................................................................ 37 Dùng thanh công cụ để định dạng văn bản ................................... 37 Áp dụng các định dạng ký tự khác................................................. 40 Căn thẳng hàng đoạn văn bản....................................................... 41 Sao, cắt và dán văn bản ................................................................ 43 Dùng tính năng kéo và thả để di chuyển và sao............................ 44 Sử dụng Office Clipboard .............................................................. 45 Áp dụng kiểu .................................................................................. 48 Xem trước văn bản ........................................................................ 51 In văn bản ...................................................................................... 52 Tổng kết bài học ............................................................................ 53 Câu hỏi kiểm tra............................................................................. 53 Thực hành...................................................................................... 54 Định dạng đoạn văn.............................................................................. 55 Định dạng đoạn văn....................................................................... 55 Thiết đặt điểm dừng....................................................................... 60 Tạo danh sách liệt kê dạng ký hiệu và số thứ tự ........................... 65

Định dạng văn bản theo cột ........................................................... 68 Tổng kết bài học ............................................................................ 76 Câu hỏi kiểm tra............................................................................. 77 Thực hành...................................................................................... 77 Thiết kế trang......................................................................................... 79 Đặt lề trang .................................................................................... 80 Chèn số trang ................................................................................ 82 Chèn đầu trang và chân trang ....................................................... 83 Thay đổi hướng của trang ............................................................. 85 Tổng kết bài học ............................................................................ 86 Câu hỏi kiểm tra............................................................................. 86 Thực hành...................................................................................... 87 Các công cụ hỗ trợ biên tập ................................................................ 88 Kiểm tra chính tả............................................................................ 88 Kiểm tra lỗi ngữ pháp..................................................................... 91 Tìm kiếm trong văn bản ................................................................. 93 Thay thế ......................................................................................... 95 Chèn ngày và giờ........................................................................... 97 Chèn ký tự đặc biệt........................................................................ 99 Thêm chú thích ............................................................................ 100 Tổng kết bài học .......................................................................... 103 Câu hỏi kiểm tra........................................................................... 103 Thực hành.................................................................................... 103 Đồ họa trong văn bản ......................................................................... 104 Chèn ảnh từ tập tin ...................................................................... 104 Chèn ảnh từ Clip Gallery ............................................................. 106 Chỉnh sửa kích thước ảnh ........................................................... 107 Điều chỉnh vị trí ảnh ..................................................................... 110 Tổng kết bài học .......................................................................... 111 Câu hỏi kiểm tra........................................................................... 111 Thực hành.................................................................................... 111 Tạo và làm việc với bảng ................................................................... 112 Tạo bảng...................................................................................... 113 Di chuyển và chọn trong bảng ..................................................... 117 Gộp các ô trong bảng .................................................................. 119 Chèn và xóa các cột và hàng....................................................... 122 Tổng kết bài học .......................................................................... 124 Câu hỏi kiểm tra........................................................................... 125 Thực hành.................................................................................... 125 Word và web ........................................................................................ 126 Gửi văn bản dưới dạng đính kèm thư điện tử ............................. 126 Xem văn bản trong chế độ Web Page Preview ........................... 129 Lưu văn bản Word dưới dạng trang web ..................................... 130 Tổng kết bài học .......................................................................... 132 Câu hỏi kiểm tra........................................................................... 132 Thực hành.................................................................................... 132 v

Làm quen với Word Sau khi hoàn thành bài học này, bạn có thể: Khởi động Word và quen thuộc với cửa sổ của Word. Nhập nội dung văn bản. Lưu tài liệu. Đóng tài liệu và ra khỏi Word. Ngày nay hầu hết các thư từ giao dịch cá nhân và văn bản chuyên môn được tạo bằng máy tính với việc sử dụng chương trình xử lý văn bản. Chương trình xử lý văn bản giúp việc tạo ra tài liệu dễ dàng và chính xác hơn. Microsoft® Word là một chương trình xử lý văn bản như vậy. Với Microsoft Word, ngoài việc dễ dàng tạo ra mọi loại văn bản, bạn cũng có thể thêm đồ họa vào văn bản và dùng các chương trình Microsoft Office khác để đưa dữ liệu vào văn bản Word. Word không chỉ là công cụ thuận tiện giúp tiết kiệm thời gian, mà còn cho phép kiểm tra chính tả và xem văn bản trước khi in. Không còn phải gõ lại văn bản chỉ vì một hay hai lỗi. Word cho phép chỉnh sửa nhanh chóng văn bản và cho kết quả một cách chuyên nghiệp. Bài này sẽ giới thiệu cách khởi động và nhận diện các thành phần trong cửa sổ Word, như thanh bảng chọn và các thanh công cụ. Khởi động Word Cũng như với các chương trình khác, có nhiều cách bắt đầu Word. Một cách đơn giản là bạn bắt đầu bằng việc nháy nút Start bên trái thanh công việc. Các bước thực hiện Trong bài tập này, bạn khởi động Word. 1. Nháy Start trên thanh công việc. Bảng chọn Start xuất hiện. 2. Trên bảng chọn Start, trỏ vào All Programs. Bảng chọn Programs xuất hiện, hiển thị tất cả các chương trình trên máy tính, kể cả Word.

Làm quen với Word 7 3. Nháy Microsoft Word để bắt đầu Word. Sau khi Word được khởi động, chương trình xuất hiện trong cửa sổ riêng của nó với một văn bản mới, trống. Cửa sổ là một miền của màn hình được dùng để hiển thị chương trình hay văn bản. Mọi cửa sổ đều có các thành phần chung, bao gồm các thanh cuốn và thanh công cụ. Văn bản là một phần công việc độc lập được tạo ra bằng chương trình. Nói cách khác, cửa sổ Word và từng văn bản đều được hiển thị trong các cửa sổ tách biệt. Có thể dùng Word để mở nhiều tài liệu (do đó nhiều cửa sổ tài liệu) một lúc. Như với mọi chương trình chạy trên Microsoft Windows, bạn có thể điều chỉnh kích thước của cửa sổ Word và cửa sổ văn bản bằng các nút Minimize và Restore Down/Maximize và đóng cửa sổ Word hay cửa sổ văn bản bằng nút Close . Khi tối thiểu hóa cửa sổ tài liệu bằng nút Minimize , cửa sổ tài liệu thu lại thành một nút trên thanh công việc. Tài liệu này vẫn mở, bạn chỉ không thấy nó.

8 Cơ bản về soạn thảo văn bản Cửa sổ Word chứa các thành phần đồ họa giúp cho việc sử dụng chương trình, kể cả bảng chọn, thanh công cụ và các nút lệnh. Làm quen với các thành phần trong cửa sổ Word sẽ tiết kiệm nhiều thời gian khi làm việc. Lưu ý Bạn cũng có thể bắt đầu Word bằng cách nháy đúp vào biểu tượng tắt Word trên màn hình. Để tạo biểu tượng tắt, nháy nút Start, trỏ vào All Programs, nháy chuột phải vào Microsoft Word, trỏ vào Send To và nháy Desktop. Biểu tượng tắt là một biểu tượng với mũi tên cong ở góc trái. Cửa sổ Word Nhiều thành phần trong cửa sổ Word giống như các thành phần trong cửa sổ của chương trình Windows khác. Hình sau đây minh họa các yếu tố trong cửa sổ Word.

Làm quen với Word 9 Thanh tiêu đề: Dòng trên cùng của cửa sổ là thanh tiêu đề. Nó được đặt ở đỉnh của cửa sổ, hiển thị tên của ứng dụng và tên của tài liệu hiện thời. (Đối với hộp thoại là tên hộp thoại). Thanh bảng chọn: Dòng liệt kê tên các bảng chọn sẵn có trong Word. Bảng chọn là danh sách các lệnh hay tùy chọn sẵn có. Thanh bảng chọn được đặt ngay dưới thanh tiêu đề. Thanh công cụ chuẩn: Thanh công cụ cung cấp việc truy nhập nhanh chóng vào các chức năng soạn thảo thường dùng. Chẳng hạn, trên thanh công cụ chuẩn, nút cần nháy khi muốn lưu văn bản có biểu tượng đĩa mềm . Thanh công cụ chuẩn được đặt ngay dưới thanh bảng chọn. Thanh công cụ định dạng: Đây là thanh công cụ cung cấp các nút lệnh để truy nhập nhanh chóng vào các chức năng định dạng thường dùng. Tên của các nút lệnh được hiển thị khi con trỏ chuột được đặt trên chúng. Điểm chèn: Một vệt thẳng đứng nhấp nháy trong cửa sổ văn bản chỉ ra nơi ký tự tiếp theo sẽ xuất hiện khi được gõ từ bàn phím. Miền chọn: Miền giữa cạnh bên trái của cửa sổ và cạnh bên trái của văn bản. Bạn đưa con trỏ chuột vào miền chọn và nháy chuột để chọn toàn bộ dòng văn bản. Con trỏ đổi thành mũi tên trỏ sang phải khi nó được đưa vào miền chọn. Thước: Thước được hiển thị dưới thanh công cụ dùng để thay đổi mức thụt lề của các đoạn văn, đặt lại lề trang (vùng để trống giữa cạnh của giấy và văn bản) và điều chỉnh chiều rộng của cột. Thước được chia theo đơn vị thường là cm. Thanh cuốn: Các thanh cuốn được dùng để hiển thị các vùng khác nhau của văn bản. Thanh cuốn đứng được đặt dọc theo cạnh bên phải của cửa sổ và thanh cuốn ngang được đặt dưới cửa sổ, ngay ở trên thanh trạng thái. Nút di chuyển: Các nút , , , , trên thanh cuốn đứng được dùng để di chuyển các vùng văn bản theo những cách khác nhau. Thanh trạng thái: Thanh trạng thái đáy cửa sổ hiển thị thông tin về văn bản hiện thời và trạng thái thực hiện lệnh của chương trình.

10 Cơ bản về soạn thảo văn bản Nút cực tiểu hóa: Nút ở góc trên bên phải cửa sổ thu cửa sổ thành một nút trên thanh công việc Windows. Nút Maximize/Restore Down: Nút ở góc trên bên phải cửa sổ chuyển đổi giữa việc hiển thị cửa sổ theo kích cỡ cực đại và phục hổi cửa sổ về kích thước trước đó. Nút Close: Nút cũng ở góc trên bên phải cửa sổ và đóng cửa sổ hay ứng dụng hiện thời. ScreenTip: Thông tin mục trợ giúp hiển thị tên nút lệnh khi để con trỏ chuột nằm trên nút lệnh hay đối tượng trên màn hình. Ngăn công việc: Word tổ chức các lệnh có liên quan tới một công việc chung trong các ngăn công việc. Đó là cửa sổ nhỏ ngay bên phải vùng hiển thị văn bản. Chẳng hạn, khi bắt đầu Word, ngăn New Document, chứa các lệnh liên quan đến việc mở và tạo văn bản được hiển thị. Bạn có thể cho hiện hay ẩn bất kỳ ngăn công việc nào khi bạn muốn bằng cách mở bảng chọn View, nháy Task Pane và nháy lệnh hiển thị hay ẩn ngăn công việc. Lưu ý Ngăn công việc được mở mỗi lần bắt đầu Word và tự động đóng lại khi bạn mở văn bản. Nếu không muốn ngăn công việc xuất hiện mỗi lần bắt đầu Word, hãy xóa đánh dấu trong ô Show at Startup trong ngăn đó. Các bước thực hiện Trong bài tập này, bạn hiển thị thông tin (ScreenTips) về vài nút lệnh và đối tượng màn hình để làm quen với Word. 1. Đặt con trỏ chuột lên trên nút New Blank Document trong vài giây, nhưng không nháy. Một ScreenTip màu vàng nhỏ xuất hiện, hiển thị các từ New Blank Document. 2. Đặt con trỏ chuột lên trên nút Save trên thanh công cụ chuẩn. Một ScreenTip màu vàng nhỏ xuất hiện, hiển thị từ Save.

Làm quen với Word 11 3. Đặt con trỏ chuột lên trên nút Previous Page trên thanh cuốn đứng. ScreenTip xuất hiện. 4. Đặt con trỏ chuột lên trên nút Next Page . ScreenTip xuất hiện. 5. Trên thanh trạng thái, đặt con trỏ chuột lên trên nút Overtype . Một ScreenTip màu vàng nhỏ được hiện ra, hiển thị từ Overtype. Trong chế độ Overtype, các ký tự hiện có lần lượt bị xóa và thay bằng các ký tự gõ mới. Nhập nội dung văn bản Văn bản được tạo ra bằng việc gõ từ bàn phím. Khi gõ các ký tự vào văn bản, bạn không phải nhấn Enter ở cuối mỗi dòng. Word tự động xuống dòng sang dòng tiếp khi điểm chèn đạt tới lề phải. Bạn nhấn Enter chỉ khi bạn muốn bắt đầu một đoạn mới hay chèn thêm dòng trống. Ngầm định, Word dùng các lề trang trái và phải cỡ 1,25 inch, lề đỉnh và đáy cỡ 1 inch theo mặc định, tuy nhiên, các khoảng cách lề trang có thể đặt lại. Công nghệ thông tin và giao tiếp được coi là công cụ để giúp sự phát triển của con người

12 Cơ bản về soạn thảo văn bản Khi gõ văn bản, điểm chèn chuyển sang phải − vị trí của ký tự tiếp theo. Nếu bạn muốn, nhấn Backspace để xóa các ký tự ở bên trái của điểm chèn hay nhấn Delete để xóa ký tự ở bên phải điểm chèn. Các bước thực hiện Trong bài tập này, bạn đưa nội dung vào văn bản. 1. Gõ Công nghệ thông tin và giao tiếp (ICT) được coi là công cụ để giúp sự phát triển của con người vào văn bản trống đang được hiển thị trong cửa sổ (văn bản trống được hiển thị khi bắt đầu Word). 2. Gõ dấu chấm và nhấn Enter. Tiếp tục gõ câu sau: Sự phát triển của xã hội tri thức tùy thuộc vào sự hình thành các kiến thức mới và được truyền bá qua giáo dục và đào tạo nhờ công cụ ICT truyền tải. Văn bản này được hiển thị trong cửa sổ văn bản, điểm chèn tự động chuyển sang dòng tiếp khi đạt tới lề phải. Giữ nguyên tập tin này mở cho bài học tiếp theo. Lưu văn bản Nội dung vừa được đưa vào văn bản được cất giữ tạm thời trong bộ nhớ máy tính. Muốn lưu giữ văn bản này để sử dụng trong tương lai, cần phải cất giữ vào đĩa cứng dưới dạng tập tin. Tập tin là tập hợp các dữ liệu hay thông tin liên quan được gán tên riêng và được lưu giữ trên đĩa. Nếu không, khi kết thúc Word, văn bản sẽ bị xóa. Ta lưu giữ văn bản bằng việc nháy nút Save trên thanh công cụ chuẩn. Khi lưu văn bản, cần đặt tên duy nhất cho tập tin để có thể truy xuất về sau. Khi một văn bản được lưu lần đầu, hộp thoại Save As xuất hiện để cho tên văn bản và chọn thư mục lưu. Thư mục là một “ngăn” chứa để cất giữ các tập tin (văn bản, chương trình, đồ họa, …). Nếu thực hiện bất kỳ thay đổi nào đối với một văn bản đã có tên và cần lưu các thay đổi đó, nháy nút Save sẽ lưu phiên bản mới nhất của văn bản, nhưng hộp thoại Save As không xuất hiện.

Làm quen với Word 13 Lưu ý Tên tập tin có thể chứa tới 255 ký tự. Word dùng các từ đầu tiên của văn bản, cho tới dấu ngắt đầu tiên hay dấu ngắt dòng, làm tên tập tin khi bạn lưu tập tin lần đầu tiên. Bạn nên xóa tên tập tin được Word gán mặc định và tự mình gán tên cho tập tin. Vì có thể sử dụng tới 255 ký tự để đặt tên, nên cố gắng làm cho tên tập tin diễn đạt nhiều nhất nội dung có thể được. Tên tập tin không được chứa bất kỳ ký tự nào trong những ký tự sau đây: * / < > ? : ; “ Mặc dù có thể, nhưng tránh sử dụng các chữ cái có dấu của tiếng Việt trong tên tập tin, vì có thể gây xung đột với những ký tự điều khiển của hệ thống. Các bước thực hiện Trong bài tập này, bạn lưu giữ văn bản mới lên đĩa cứng và lưu văn bản này lần nữa sau khi thực hiện những thay đổi nội dung. 1. Nháy nút Save trên thanh công cụ chuẩn để hiển thị hộp thoại Save As. 2. Gõ Thuchanh01 trong ô File name.

14 Cơ bản về soạn thảo văn bản 3. Nháy mũi tên trong ô Save In và nháy biểu tượng ổ đĩa cứng (cũng có thể chọn ổ đĩa mềm, hay ổ đĩa mạng hoặc các thư mục sẵn có). 4. Nháy đúp vào thư mục PiL, nháy đúp tiếp vào thư mục Word Practice. Hộp Save in hiển thị Word Practice và nội dung của thư mục Word Practice. 5. Nháy đúp thư mục Lesson01 và nháy Save trên hộp thoại. Tập tin được lưu lên đĩa cứng với tên mới, tên mới được hiển thị trong thanh tiêu đề. 6. Nháy vào cuối của đoạn thứ nhất để đặt điểm chèn ở đó. 7. Nhấn Spacebar và gõ câu sau: Sức mạnh của ICT có thể đóng góp hữu hiệu vào việc thực hiện các mục đích phát triển của thiên niên kỷ. 8. Nháy nút Save trên thanh công cụ chuẩn. Word lưu văn bản này. Giữ tập tin này mở cho bài tập tiếp. Lưu ý Word tự động lưu giữ văn bản để phục hồi trong trường hợp chương trình ngừng phản hồi hay mất điện nguồn. Ngăn Document Recovery liệt kê tất cả các văn bản được phục hồi và cho phép mở các văn bản này, xem nội dung sửa và so sánh với phiên bản gốc. Quãng thời gian Word lưu giữ phục hồi được thiết đặt trong tùy chọn AutoRecover. Để bật tùy chọn AutoRecover và đặt khoảng thời gian này, trên bảng chọn Tools, nháy Options. Trên trang Save đánh dấu ô Save AutoRecover info, đặt khoảng thời gian và nháy OK. Đóng văn bản và thoát khỏi Word Có thể đóng cửa sổ văn bản hay ra khỏi Word sau khi tập tin được lưu trên đĩa cứng. Nếu những thay đổi trong văn bản còn chưa được lưu, Word sẽ nhắc lưu tập tin này trước khi đóng cửa sổ. Khi có một văn bản mở trong Word, có hai nút Close được hiển thị ở góc trên bên phải cửa sổ. Nút Close bên dưới được dùng để đóng cửa sổ văn bản, còn nút Close trên được dùng để đóng văn bản, đồng thời thoát khỏi Word.

Làm quen với Word 15 Để đóng cửa sổ văn bản, nháy Close trên bảng chọn File, hay nút Close ở góc trên bên phải cửa sổ văn bản. Word vẫn chạy sau khi đóng cửa sổ văn bản. Chương trình Word chỉ thoát hẳn khi nháy Exit trên bảng chọn File, hay nút Close ở góc trên bên phải cửa sổ chương trình. Các bước thực hiện Trong bài tập này, bạn đóng văn bản hiện thời, ra khỏi Word và khởi động lại Word. 1. Nháy Close trên bảng chọn File. Văn bản đóng lại, Word vẫn mở nhưng không có văn bản được mở. 2. Nháy Exit trên bảng chọn File. Word đóng lại. 3. Để khởi động lại Word, nháy vào nút Start trên thanh công việc, trỏ vào All Programs và nháy Microsoft Word. Word khởi động. 4. Nháy nút Close trên ngăn New Document. Tổng kết bài học Trong bài học này, bạn đã học cách bắt đầu và ra khỏi Word, cách dùng thanh công cụ, cách đưa nội dung vào văn bản và lưu giữ văn bản, đóng và mở văn bản. Câu hỏi kiểm tra 1. Làm thế nào để lưu một bản sao của văn bản hiện thời mà không thay đổi bản gốc? 2. Nêu hai cách đóng một văn bản. 3. Điều gì xảy ra khi nháy nút ở góc trên bên phải của cửa sổ Word? 4. Làm thế nào để hiển thị các thanh công cụ chuẩn và định dạng trên hai dòng khác biệt? 5. Bảng chọn Start được dùng để làm gì?

16 Cơ bản về soạn thảo văn bản Thực hành Bài tập 1: Nếu cần, khởi động Word. Mở Word bằng cách dùng bảng chọn Start. Trong văn bản trống, nháy đúp chuột tại một phần tư chiều trang từ trên xuống và chèn tiêu đề sau (tính năng này được gọi là Click And Type): Lời nhắc Báo cáo Chi tiêu. Sử dụng Click And Type lần nữa để định vị đoạn căn lề trái dưới tiêu đề. Gõ thông tin sau: Gõ nội dung báo cáo chi tiêu, kèm theo hóa đơn gốc, ghi số tiền phụ cấp đi đường và ghi riêng ra các chi tiêu phân theo mục về hóa đơn khách sạn,... Lưu văn bản trong thư mục Lesson01 nằm ở thư mục Word Practice với tên Nhac_bao_cao_chi 01 và sau đó đóng văn bản này. Bài tập 2: Dùng Office Assistant để tìm thông tin trợ giúp về các cách hiển thị văn bản khác nhau. Tìm hiểu các cách hiển thị. Bài tập 3: Sử dụng tính năng Click And Type của Word để tạo ra trang bìa cho báo cáo chi tiêu. Gõ từ Báo cáo Chi tiêu tại đỉnh trung tâm của trang. Gõ từ Báo cáo năm 2006 ở giữa trang. Sau đó gõ tên bạn tại trung tâm phần dưới của trang. Lưu văn bản với tên Bao cao Chi tieu nam 2006 trong thư mục Lesson01 nằm trong thư mục Word Practice. Bài tập 4: Mở văn bản trống mới trong Word và thực hành cách sử dụng dùng các tùy chọn khác nhau để cá nhân hóa các bảng chọn theo các tính năng đang dùng. Đóng văn bản mà không lưu bất kỳ thay đổi nào.

Biên tập văn bản Sau khi hoàn thành bài học này, bạn có thể: Mở tập tin. Di chuyển trong văn bản, sử dụng thanh cuốn để hiển thị văn bản. Lưu văn bản. Lựa chọn văn bản và chèn nội dung vào văn bản. Biên tập văn bản bằng việc xóa và khôi phục văn bản. Tạo thư mục và lưu tập tin bằng tên khác. Bài học này sẽ trình bày cách mở tập tin đã tạo ra. Vì cửa sổ Word thường chỉ hiển thị được một phần văn bản, bạn sẽ biết cách sử dụng thanh cuốn để xem các phần khác nhau của văn bản, dùng con trỏ chuột và các phím trên bàn phím để di chuyển điểm chèn trong văn bản. Sau đó bạn sẽ bắt đầu soạn thảo. Để soạn thảo, trước hết cần nhận diện văn bản muốn thay đổi. Word cung cấp nhiều cách để có thể chọn văn bản theo từ, dòng, câu, đoạn, hay toàn bộ văn bản. Sau khi chọn văn bản mong muốn, bạn có thể xóa phần văn bản đó. Khi kết thúc soạn thảo văn bản, bạn sẽ lưu giữ tập tin. Trong bài học này, bạn cũng sẽ học cách tạo ra thư mục để lưu giữ tập tin và cách lưu giữ tập tin với tên khác. Mở tập tin văn bản hiện có Sau khi lưu văn bản Word, ta có thể mở lại để xem nội dung của nó hay thực hiện những thay đổi. Bạn cần biết thư mục chứa văn bản đó và sau đó mở bản thân văn bản. Ngầm định Word lưu tên của bốn văn bản được mở gần đây nhất ở phía dưới bảng chọn File và chỉ cần nháy chuột để mở chúng. Muốn mở một tập tin khác, cần sử dụng hộp thoại Open. Word còn liệt kê các tập tin nói trên ở đầu ngăn New Document khi lần đầu tiên mở Word hay mở một văn bản.

18 Cơ bản về soạn thảo văn bản Các bước thực hiện Trong bài tập này, bạn mở một tập tin đang có. 1. Nếu cần, khởi động Word. 2. Trên ngăn New Document, tại đáy của phần Open a document, nháy More documents. Hộp thoại Open xuất hiện. 3. Nháy mũi tên trong ô Look in, nháy biểu tượng đĩa cứng, nháy đúp thư mục PiL, tiếp đó nháy đúp vào thư mục Word Practice và cuối cùng nháy đúp thư mục Lesson02. Nội dung của thư mục Lesson02 xuất hiện trong hộp thoại Open. 4. Nháy tập tin PiL 02 và nháy Open trên hộp thoại. Tập tin PiL 02 xuất hiện trong Word và hộp thoại Open đóng lại.

Biên tập văn bản 19 Di chuyển trong văn bản Để thay đổi nội dung hiện có trong văn bản (soạn thảo), trước hết cần chuyển điểm chèn về vị trí cần thay đổi. Con trỏ chuột và các phím mũi tên trên bàn phím và các thanh cuốn đều là các công cụ giúp bạn di chuyển điểm chèn trong văn bản. Để di chuyển điểm chèn bằng việc dùng chuột, chỉ cần di chuyển con trỏ (con trỏ trông như chữ I hoa) tới vị trí muốn điểm chèn xuất hiện và nháy chuột. Quan trọng Điểm chèn không thể di chuyển bằng các phím mũi tên trong văn bản trống (không có nội dung). Với các phím mũi tên bạn chỉ có thể di chuyển điểm chèn tới các chỗ có nội dung văn bản. Tuy nhiên có thể dùng tính năng Click And Type để di chuyển điểm chèn vào văn bản trống. Bảng sau liệt kê các phím hay tổ hợp phím có thể dùng để di chuyển nhanh chóng điểm chèn (Tổ hợp phím là các phím được nhấn đồng thời để thực hiện một chức năng). Nhấn Để di chuyển điểm chèn Phím mũi tên trái Sang trái một ký tự. Phím mũi tên phải Sang phải một ký tự. Phím mũi tên xuống Xuống một dòng. Phím mũi tên lên Lên một dòng. Ctrl+Mũi tên trái Sang trái một từ. Ctrl+Mũi tên phải Sang phải một từ. Home Về đầu dòng hiện thời. End Về cuối dòng hiện thời. Ctrl+Home Về đầu văn bản. Ctrl+End Về cuối văn bản. Page Up Lên một màn hình đầy. Page Down Xuống một màn hình đầy. Ctrl+Page Up Về đầu trang trước. Ctrl+Page Down Về đầu trang tiếp.

20 Cơ bản về soạn thảo văn bản Hiển thị các phần văn bản Thông thường cửa sổ chỉ hiển thị được một phần văn bản. Nếu văn bản có nhiều trang, ta có thể sử dụng thanh cuốn để xem các phần khác của văn bản. Thanh cuốn đứng dùng để di chuyển văn bản lên và xuống. Thanh cuốn ngang dùng để di chuyển văn bản sang trái và phải. Bảng sau liệt kê các công cụ cuốn sẵn có và chức năng của chúng. Thực hiện Di chuyển văn bản Nháy mũi tên cuốn lên . Lên một dòng. Nháy mũi tên cuốn xuống . Xuống một dòng. Nháy mũi tên cuốn trái . Sang trái một khoảng. Nháy mũi tên cuốn phải . Sang phải một khoảng. Nháy trên hộp cuốn ở thanh cuốn đứng. Lên một màn hình. Nháy dưới hộp cuốn ở thanh cuốn đứng. Xuống một màn hình.

Biên tập văn bản 21 Nháy bên trái hộp cuốn ở thanh cuốn Sang trái một màn hình. ngang. Nháy bên phải hộp cuốn ở thanh cuốn Sang phải một màn hình. ngang. Kéo hộp cuốn đứng. Liên tục lên hay xuống. Kéo hộp cuốn ngang. Liên tục sang trái hay phải. Nháy nút Previous Page . Về đầu trang trước. Nháy nút Next Page . Về đầu trang tiếp. Chèn nội dung vào văn bản Một trong những bước đầu tiên để soạn thảo văn bản là học chèn nội dung vào văn bản. Word cung cấp hai chế độ chèn thêm văn bản. Chế độ chèn được đặt ngầm định. Trong chế độ chèn, khi gõ văn bản mới, văn bản hiện có chuyển sang bên phải. Trong chế độ thay thế (Overtype), văn bản hiện có bị xóa và được thay bằng văn bản gõ vào, kể cả khoảng trống. Nháy đúp nút Overtype trên thanh trạng thái để chuyển đổi giữa chế độ chèn và chế độ thay thế. Các bước thực hiện Trong bài tập này, bạn chèn nội dung vào văn bản. 1. Trên dòng đầu của đoạn thứ ba, nháy ngay trước cụm từ các hoạt động để đặt điểm chèn ở đó. 2. Gõ văn bản cần chèn và nhấn dấu cách. Văn bản tiếp được thêm vào tại điểm chèn, chuyển văn bản hiện có sang bên phải. Giữ tập tin này mở cho bài tập tiếp. Chọn văn bản Để thực hiện các thao tác với phần nội dung của văn bản, trước hết cần phải chọn phần văn bản đó. Một cách để chọn văn bản là nhấn giữ nút chuột và kéo thả điểm chèn qua phần văn bản muốn chọn. Khi đã chọn, nếu muốn bỏ chọn, bạn nháy chuột vào bất kỳ đâu

22 Cơ bản về soạn thảo văn bản ngoài vùng chọn trong cửa sổ văn bản. Văn bản đã chọn được hiển thị dưới dạng chữ trắng trên nền đen. Bất kỳ mọi thay đổi đều ảnh hưởng tới văn bản được chọn. Nên dùng miền chọn để chọn các khối văn bản nhanh chóng. Miền chọn là miền ở lề trái của văn bản. Đưa con trỏ chuột lên miền chọn, con trỏ chuột có dạng I đổi thành mũi tên trỏ sang phải. Để chọn các khối văn bản không liền kề trong văn bản, bạn chọn khối văn bản đầu tiên, nhấn giữ phím Ctrl và chọn khối văn bản tiếp. Cũng có thể dùng phím Shift và phím mũi tên để chọn các từ, dòng hay đoạn kề nhau. Bạn đặt điểm chèn vào một đầu vùng cần chọn, giữ phím Shift và nhấn phím mũi tên hay nháy chuột ở cuối vùng muốn chọn. Bảng sau tóm tắt các phương pháp để chọn các khối văn bản. Để chọn Thực hiện Một từ Nháy đúp từ đó. Một dòng Nháy miền chọn bên trái dòng. Một câu Nhấn phím Ctrl và nháy vị trí bất kỳ trong câu. Một đoạn Nháy đúp bên trái miền chọn của bất kỳ dòng nào trong đoạn, hay nháy ba lần bất kỳ đâu trong đoạn này. Toàn bộ Nhấn phím Ctrl và nháy tại vị trí bất kỳ trong miền lựa văn bản chọn, hay nháy chuột ba lần trong miền lựa chọn. Lưu ý Bạn cũng có thể chọn văn bản bằng việc dùng bàn phím. Đặt điển chèn trước văn bản muốn chọn và nhấn Shift+mũi tên phải để chọn một từ bên phải, hay Shift+mũi tên xuống để chọn một dòng. Chú ý rằng nếu nhấn Shift+mũi tên xuống khi điểm chèn ở giữa dòng, văn bản được chọn sẽ bao gồm một phần của dòng tiếp. Bạn cũng có thể nháy vào chỗ bắt đầu của văn bản muốn chọn, nhấn giữ phím Shift và nháy vào cuối của văn bản để chọn một khối văn bản.

Biên tập văn bản 23 Xóa và khôi phục nội dung đã xóa Để xóa một ký tự, đặt điểm chèn vào bên trái của ký tự đó và nhấn Delete, hay vào bên phải của ký tự đó và nhấn Backspace. Để xóa một từ bằng bàn phím, hãy đặt vị điểm chèn vào bên trái của từ đó và nhấn Ctrl+Delete, hay vào bên phải của từ đó và nhấn Ctrl+Backspace. Bạn có thể tiết kiệm thời gian bằng việc chọn miền văn bản lớn cần xóa, thay vì xóa từng ký tự một. Để xóa một phần văn bản, chọn phần văn bản đó và nhấn phím Delete hay phím Backspace. Lưu ý Nếu điểm chèn ở bên trong một từ, dùng các tổ hợp phím này sẽ xóa một phần của từ trước hay sau điểm chèn. Có thể dùng chế độ thay thế để vừa xóa vừa gõ nội dung mới của văn bản. Word lưu những thay đổi thực hiện trong quá trình soạn thảo văn bản để có thể dễ dàng phục hồi nội dung văn bản trước đó trong trường hợp thực hiện nhầm hoặc chưa đúng ý muốn. Sau khi thực hiện bất kỳ một thao tác nào đó, nhất là các thao tác xóa (vô tình hay cố ý), ta có thể khôi phục lại trạng thái trước đó một cách nhanh chóng và hoàn hảo bằng cách sử dụng hai nút lệnh Undo (Khôi phục) và Redo (Tái khôi phục) trên thanh công cụ chuẩn. Mỗi khi cần khôi phục lại trạng thái trước đó của văn bản, hãy nháy chuột ở nút Undo. Nút Redo dùng để khôi phục lại trạng thái trước khi sử dụng nút Undo. Như vậy, giả sử như cần xóa phần bị “bôi đen”, ta nhấn phím Delete, nếu sau đó thấy đã xóa nhầm, nháy chuột ở nút Undo, phần bị xóa sẽ trở lại như cũ. Muốn xóa trở lại, nháy chuột ở nút Redo. Một cách tương tự, chúng ta có thể chọn Edit→Undo hay Edit→Redo để được cùng một kết quả. Nháy vào các mũi tên bên phải các nút Undo và Redo, một danh sách các thao tác trước đó

24 Cơ bản về soạn thảo văn bản được hiển thị. Nội dung được hiển thị tùy thuộc vào các thao tác đã được thực hiện trước đó. Di chuột từ trên xuống để chọn số thao tác cần khôi phục lại và nháy chuột sẽ tương đương với việc nháy chuột ngần ấy lần ở nút Undo hay Redo. Các bước thực hiện Trong bài tập này, bạn xóa và phục hồi văn bản để sửa vài lỗi trong văn bản. 1. Nháy điểm chèn vào bên trái chữ ô trong từ sai chính tả Công ở dòng 1 đoạn cuối cùng. 2. Nhấn phím Delete. Chữ ô bị xóa và văn bản còn lại được dịch sang bên trái. Sau đó gõ ộ. 3. Trong đoạn thứ hai, định vị điểm chèn vào bên phải của chữ d trong từ dào tạo. Nhấn Backspace. Chữ d bị xóa đi. 4. Trong đoạn thứ hai, định vị điểm chèn ở trước chữ a trong từ sai chính tả giang. Trên thanh trạng thái, nháy đúp nút Overtype . Chế độ Overtype được bật. 5. Gõ ả. Từ này được thay đổi và nháy đúp trên thanh trạng thái. Chế độ Overtype được tắt đi. 6. Nháy đúp từ quy trong đoạn thứ hai. Từ quy được chọn. Gõ chương. Từ quy được thay thế bằng từ chương và phần còn lại của văn bản chuyển sang phải khi gõ. 7. Nháy đúp miền chọn ở bên trái của đoạn đầu tiên. Đoạn này được chọn. Nhấn Delete. Đoạn này được xóa. 8. Trên thanh công cụ chuẩn, nháy nút Undo (ScreenTip Undo Clear được hiển thị). Đoạn bị xóa được phục hồi và cũng được chọn. 9. Trên thanh công cụ chuẩn, nháy nút Redo (ScreenTip Redo Clear được hiển thị). Đoạn này lại bị xóa. 10. Nháy nút Undo lần nữa. Đoạn bị xóa được phục hồi và cũng được chọn. 11. Nhấn phím mũi tên xuống. Đoạn này được bỏ chọn. 12. Nháy vào từ nghiệp trong dòng cuối cùng và nhấn Ctrl+Backspace. Từ nghiệp bị xóa.

Biên tập văn bản 25 13. Nhấn Ctrl+mũi tên phải hai lần để chuyển điểm chèn vào từ trường. 14. Nhấn Ctrl+Delete. Từ trường bị xóa. 15. Nháy nút Undo để khôi phục lại từ trường. Giữ tập tin này mở cho bài tập tiếp. Tạo thư mục Sau khi tạo văn bản, bạn cần lưu văn bản vào thư mục. Thư mục là một phần trên đĩa cứng máy tính hay ổ đĩa mạng. Mạng là hệ thống các máy tính được kết nối. Khi máy tính được nối qua mạng, có thể dùng máy tính để truy nhập vào đĩa cứng của máy tính khác trên mạng. Bạn có thể tạo ra các thư mục để cất giữ các tập tin theo dự án, theo chủ đề, ... Hộp thoại Save As của Word cũng cho phép tạo thư mục một cách dễ dàng. Với các tính năng quản lý tập tin của Word, bạn có thể dễ dàng tổ chức, tạo ra các thư mục để cất giữ văn bản hoặc lưu giữ tập tin với tên khác. Bạn cũng có thể xóa các tập tin và thư mục ngay bên trong hộp thoại Open và Save As. Để xóa tập tin và thư mục, chọn tệp muốn xóa và nhấn phím Delete. Các bước thực hiện Trong bài tập này, bạn tạo thư mục mới. 1. Nháy Save As trên bảng chọn File. Hộp thoại Save As xuất hiện và hiển thị nội dung của thư mục Lesson02, là thư mục cuối cùng đã dùng. 2. Nháy nút Create New Folder . Hộp thoại New Folder xuất hiện. 3. Gõ My Exercises vào ô Name và nháy OK. Hộp thoại New Folder đóng lại và hộp thoại Save As xuất hiện trở lại và hiển thị thư mục My Exercises. Tên tập tin đang mở được hiển thị trong ô File.

26 Cơ bản về soạn thảo văn bản 4. Nháy nút Cancel. Hộp thoại Save As đóng lại và tập tin không được lưu giữ. Lưu văn bản với tên khác Nhiều trường hợp bạn cần lưu văn bản gốc để an toàn hay để so sánh và thực hiện các thay đổi với bản sao. Các bước thực hiện Trong bài tập này, bạn lưu văn bản hiện thời với tên khác trong thư mục My Exercises. 1. Nháy Save As trên bảng chọn File, xuất hiện hộp thoại Save As và toàn bộ nội dung của thư mục Lesson02. 2. Nháy đúp thư mục My Exercises. Thư mục My Exercises mở ra. 3. Nháy vào sau PiL 02 trong ô File Name. 4. Nhấn dấu cách và gõ Da sua. 5. Nháy nút Save. Hộp thoại Save As đóng lại và văn bản được lưu với tên PiL 02 Da sua. Tên mới của tệp xuất hiện ở thanh tiêu đề. Lưu ý Bạn nên tạo bản sao lưu của các tập tin quan trọng để bảo vệ khỏi bị mất do hỏng máy tính, vi rút, thay đổi ngẫu nhiên, hay xóa. Có thể lưu các bản sao của tập tin lên đĩa mềm hay vào đĩa mạng (đĩa được đặt về mặt vật lý trên máy tính khác, nhưng chia sẻ cho người dùng trên cùng mạng). Cách tốt nhất để bảo vệ các tập tin là sao lưu vào đĩa CD. Tổng kết bài học Trong bài học này, bạn đã học cách mở tập tin đã có và di chuyển điểm chèn trong văn bản bằng việc dùng các thanh cuốn, các phím mũi tên. Bạn cũng biết cách soạn thảo văn bản bằng việc chèn, chọn và xóa văn bản và cách quản lý các tập tin bằng việc tạo thư mục và lưu tập tin bằng tên khác.

Biên tập văn bản 27 Câu hỏi kiểm tra 1. Làm thế nào để xóa một phần văn bản trong Word? 2. Ba cách có thể sử dụng thanh cuốn để hiển thị các phần văn bản là gì? 3. Gặp lỗi khi soạn thảo văn bản, bạn có thể làm gì để khắc phục? 4. Nhấn phím nào để chọn văn bản ở bên phải của điểm chèn? 5. Cho biết ba cách mở văn bản mới mở gần đây? 6. Lệnh nào trên bảng chọn, nút nào trên thanh công cụ dùng để mở tập tin đã có? 7. Sự khác biệt giữa kéo thanh cuốn và chuyển điểm chèn là gì? 8. Làm thế nào để chọn một câu trong một đoạn văn bản? Thực hành Bài tập 1: Nếu cần, khởi động Word. Mở tập tin Sua loi 02 trong thư mục Lesson02 có đường dẫn PiLWord Practice và thực hiện các thao tác soạn thảo sau đây. Gõ từ provides trước từ sai chính tả comprejensive trong câu thứ nhất. Thay thế lần xuất hiện đầu tiên của từ for bằng từ to trong câu thứ nhất của đoạn thứ nhất. Xóa lần xuất hiện thứ hai của từ has trong câu bắt đầu bằng A full service agency. Thay thế tên tại cuối thư bằng tên riêng của bạn. Chọn và xóa câu cuối trong đoạn thứ ba, bắt đầu bằng We believe. Thêm ba dòng trống sau Sincerely để có chỗ cho chữ ký. Đổi ngày tháng thành 01/01/2006. Thực hiện sửa chính tả nếu cần. Bài tập 2: Tạo ra thư mục con có tên My Letters trong thư mục Lesson02 và rồi cất giữ tập tin đã soạn thảo từ Bài tập 1 trong thư mục mới là Sua loi 02 Edited. Bài tập 3: Tiếp tục biên tập văn bản Sua loi 02 Edited. Chọn và xóa toàn bộ đoạn bắt đầu With a philosophy.

28 Cơ bản về soạn thảo văn bản Chọn từ Sincerely và thay thế bằng Regards. Bạn nhận ra rằng cả hai lần sửa cuối cùng đều bị lỗi. Khôi phục lại văn bản như trước khi chỉnh sửa. Đóng tập tin mà không lưu những thay đổi vừa rồi. Bài tập 4: Nếu có văn bản dài hơn một trang, cách nhanh nhất để chuyển lên đầu văn bản là gì? Cách nhanh nhất để chuyển xuống cuối văn bản là gì? Tại sao đây lại là tính năng có ích trong văn bản dài? Bài tập 5: Khi dùng thanh cuốn di chuyển văn bản thì có di chuyển điểm chèn không? Thực hành với thanh cuốn nếu không chắc chắn. Tại sao đây lại là tính năng có ích?

Mẫu và sử dụng mẫu Sau khi hoàn thành bài học này, bạn có thể: Sử dụng mẫu có sẵn trong Word. Tạo mẫu mới. Sử dụng các mẫu có sẵn của Microsoft® Word sẽ giúp tiết kiệm nhiều thời gian khi soạn thảo văn bản. Ví dụ bạn có trách nhiệm quản lý thư từ trong nội bộ cơ quan. Công việc của bạn gồm việc gửi bản thông báo hàng tuần (nhiệm vụ, nhắc nhở,…) tới các nhân viên, gửi fax cập nhật thông tin tới các bộ phận phòng ban khác nhau và viết các thông báo mỗi tháng. Thay vì phải thiết kế mới các mẫu cho mỗi bản ghi nhớ hay các thông báo, bạn chỉ cần điền thông tin mới vào các mẫu có sẵn. Mẫu có sẵn là một văn bản bao gồm các định dạng về phông chữ, kiểu chữ, cũng như là các định dạng khác được sử dụng để tạo ra các văn bản khác có chung các định dạng cơ bản. Đồng thời bạn cũng có thể sử dụng các văn bản có sẵn để tạo ra các mẫu theo ý mình. Việc tạo các mẫu có định dạng đúng ý người sử dụng thực sự hữu ích nếu bạn đã bỏ nhiều công sức và thời gian để tạo ra các định dạng vừa ý về phông, kiểu chữ, định dạng về đoạn văn, hình ảnh để sử dụng lại cho các văn bản sau này. Việc tạo mẫu lưu từ các văn bản có sẵn giúp tránh phải thực hiện các thao tác định dạng lặp lại. Bạn có thể lưu lại văn bản dưới dạng một mẫu theo ý mình, chỉnh sửa lại mẫu đó để sử dụng. Bài này trình bày cách sử dụng mẫu có sẵn để tạo một văn bản và cách tạo một mẫu mới. Sử dụng mẫu trong Word Mẫu (template) là tập hợp các tham số về trang in, các kiểu và cả nội dung tạo, định dạng sẵn để soạn văn bản phục vụ một mục đích nào đó. Mẫu là một dạng văn bản được thiết kế để sử dụng (nhiều lần) trong tương lai. Chúng được lưu với đuôi .dot. Mẫu xác định các tính chất định dạng cơ bản của văn bản, ví dụ như lề hay bố cục (văn bản được thể hiện trên giấy như thế nào). Mẫu đồng thời cũng xác định tính chất của ký tự bao gồm kiểu chữ, cỡ chữ và phông chữ.

30 Cơ bản về soạn thảo văn bản Một văn bản phải được tạo trên cơ sở một mẫu nào đó. Khi mở một văn bản trống bằng cách nháy nút lệnh New , văn bản này được tạo trên một mẫu có sẵn trong Word với tên Blank Document (văn bản trống) và cơ sở của nó là tệp Normal.dot. Mẫu này chỉ chứa các thông số về thiết kế trang cùng một số kiểu nhất định mà không chứa bất kỳ nội dung nào. Đây là mẫu mặc định trong Word. Khi mở một văn bản mới dựa trên một mẫu nào đó, các kiểu, các tham số về trang in và các phần nội dung trên đó được sao đầy đủ vào văn bản mới. Sửa đổi chúng không làm thay đổi mẫu cũng như sửa đổi trên mẫu cũng không ảnh hưởng tới văn bản. Word được thiết kế với rất nhiều mẫu định dạng đi kèm và các mẫu này được phân loại theo từng nhóm, cho phép tạo các văn bản với các mục đích sử dụng khác nhau như bản fax, bản ghi nhớ, bản tóm tắt hay thư từ. Mẫu bao gồm hai phần: phần văn bản được định dạng trước và vùng nội dung văn bản sẽ được chèn vào sau đó gọi là vùng văn bản giữ chỗ. Phần văn bản được định dạng trước bao gồm tiêu đề và các thông số khác bạn không cần phải thay đổi. Ví dụ, mẫu cho bản ghi nhớ sẽ có tiêu đề là Memorandum được thể hiện với phông chữ, cỡ chữ, dạng chữ riêng. Vùng diện tích thông tin mới sẽ được điền vào chỉ là tạm thời vì có thể xóa đi và điền thông tin mới vào. Vùng này thường có một hướng dẫn ngắn gọn về những thông tin có thể điền vào thay cho phần làm mẫu có sẵn. Ví dụ, một mẫu bản ghi nhớ có thể gồm một vùng để điền thông tin được ghi là [Tên của bạn]. Các bước thực hiện Trong bài tập sau, bạn sẽ sử dụng một mẫu có sẵn của Word để tạo một bản fax, điền nội dung và sau đó lưu văn bản mới này. 1. Trên bảng chọn File, nháy New. Ngăn New Document xuất hiện. 2. Nháy General Templates trong khung Create new from template. Hộp thoại Templates xuất hiện 3. Nháy chọn trang Letters and Faxes.

Mẫu và sử dụng mẫu 31 4. Nháy đúp lên biểu tượng Contemporary Fax. Mẫu Contemporary Fax xuất hiện. 5. Tại góc trên bên trái của văn bản, nhập vào vùng điền thông tin của mục địa chỉ. Vùng điền thông tin được chọn và có thể điền thông tin vào. 6. Gõ Trường THPT Ba Đình và nhấn Enter 7. Gõ 45 Trần Hưng Đạo và nhấn Enter

32 Cơ bản về soạn thảo văn bản 8. Nháy vào vùng để điền bên cạnh từ To: Vùng điền thông tin được chọn và sẵn sàng để bạn điền thông tin. 9. Gõ Lê Thanh Phong 10. Điền phần thông tin còn lại vào vùng được chọn như sau: Fax: 303-555-0100 From: Nguyễn Mai Hoa Re: Mời họp Hội đồng thi học sinh giỏi Trang: 2 CC: Hoàng Mai Vân 11. Đánh dấu chọn trong ô Please Reply. 12. Nếu cần, cuốn thanh trượt xuống và chọn vùng văn bản từ phía bên trái từ Notes: 13. Gõ Vui lòng xem bức thư đính kèm để biết trước thông tin tóm tắt về nội dung cuộc họp. 14. Nháy nút Save trên thanh công cụ chuẩn. Hộp thoại Save As xuất hiện. 15. Trong ô File name, gõ BaDinh Fax 03.

Mẫu và sử dụng mẫu 33 16. Nếu cần, nháy mũi tên trong ô Save in, chọn thư mục Lesson03 theo đường dẫn PiLWord Practice trên ổ cứng. 17. Nháy Save. Word đã lưu văn bản của bạn. 18. Nháy Close trên bảng chọn File để đóng văn bản. Nếu như được yêu cầu lưu những thay đổi, chọn No. Tạo mẫu cho riêng bạn Một mẫu được tạo ra từ một văn bản sẽ có tính chất, định dạng, nội dung giống hệt văn bản gốc. Bạn tạo ra một mẫu mới bằng cách lưu một văn bản dưới dạng một mẫu, chỉnh sửa các đặc điểm định dạng của mẫu và lưu các thay đổi này. Lần sau, khi mở mẫu này, mẫu sẽ sẵn sàng để soạn thảo. Lưu ý Nếu lưu mẫu trong thư mục Templates thì mẫu đó sẽ xuất hiện trên thanh General của hộp thoại Templates. Để tạo những thanh theo ý muốn cho các mẫu trên hộp thoại Templates, hãy tạo một thư mục con trong thư mục Templates và lưu các mẫu vào trong thư mục này. Các bước thực hiện Trong bài tập này, bạn sẽ tạo một mẫu từ một văn bản có sẵn, sau đó tạo một tập tin từ mẫu này. 1. Nháy nút Open trên thanh công cụ chuẩn. Hộp thoại Open xuất hiện. 2. Nháy mũi tên bên cạnh ô Look in, chọn ổ cứng, nháy đúp vào thư mục PiL, nháy đúp tiếp vào thư mục Word Practice và cuối cùng nháy đúp vào thư mục Lesson03. Nội dung thư mục Lesson03 xuất hiện trong hộp thoại Open. 3.

Add a comment

Related presentations

Related pages

Microsoft Office | Productivity Tools for Home & Office

From desktop to web for Macs and PCs, Office delivers the tools to get work done. View product information or sign in to Office 365.
Read more

Verschiedene Produkte im Office 365-Vergleich ...

Word, Excel, PowerPoint, OneNote. ... Microsoft-Support Technischer Support per Chat oder Telefon ohne Zusatzkosten für Kunden mit einem aktiven Abonnement.
Read more

Microsoft Office Home

Collaborate for free with online versions of Microsoft Word, PowerPoint, Excel, and OneNote. Save documents, spreadsheets, and presentations online, in ...
Read more

Microsoft Word 2013 - Download

Microsoft Word 2013, free and safe download. Microsoft Word 2013 latest version: One of the best word processors gets even better. Word 2013 is Microsoft's ...
Read more

Microsoft Office Compatibility Pack for Word, Excel, and ...

Microsoft Office Word 2003 with at least Service Pack 3, Microsoft Office Excel 2003 with at least Service Pack 3, and Microsoft Office PowerPoint 2003 ...
Read more

Microsoft Office 365 – Wikipedia

Microsoft Office 365; www.office.com: Motto: ... Die Webanwendungen unter Microsoft Office Online beinhalten die Onlineversionen von Word, Outlook, OneNote
Read more

Word Dokument auf der TeamSite (SharePoint) - - Microsoft ...

Hallo Community, habe ein Problem beim Aufrufen einer Word-Datei über die SharePoint Webseite / TeamSite. Nach einem Neustart geht es meistens wieder ...
Read more

Microsoft Online - Sign in to your account

Enter a different email address or get a new Microsoft account. You may still be signed in to some applications. Close your browser to finish signing out.
Read more

Microsoft Office help and training - Office Support

Help for all Office apps. Set up your Office 365 subscription. Find how-to articles and video tutorials. Contact our Answer Techs for assisted support.
Read more

Microsoft Support

Microsoft account. Store. Xbox. Surface. OneDrive . Skype. Internet Explorer. Microsoft Edge. HoloLens. ... Support Support. Account support; Supported ...
Read more