Luận án: Tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành đến việc làm

50 %
50 %
Information about Luận án: Tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành đến việc làm

Published on May 23, 2020

Author: thuytrong1

Source: slideshare.net

1. VI N H N L M KHO HỌ X H I VI T N M ỆN ----o0o----- Ễ Ứ Ủ Ể Ấ Ệ Ệ LUẬN ÁN TI SĨ - 2019

2. VI N H N L M KHO HỌ X H I VI T N M ỆN ----o0o----- Ễ Ứ Ủ Ể Ấ Ệ Ệ Chuyên ngành: Kinh tế phát triển M s : 9.31.01.05 LUẬN ÁN TI SĨ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS. TS. Nguyễn Quốc Tế 2. S S u ễn n u n - 2019

3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thị Đông

4. MỤC LỤC MỞ ĐẦU .................................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ...................................................................1 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án....................................................3 3. Đ i tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án....................................................4 3.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................4 3.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................4 HƢƠNG 1. TỔNG QU N TÌNH HÌNH NGHIÊN ỨU..........................................10 1.1. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới............................................................10 1.1.1. ác nghiên cứu lý thuyết về xu hƣớng D ngành kinh tế và việc làm .........10 1.1.2. ác nghiên cứu thực nghiệm về xu hƣớng D ngành kinh tế và việc làm....12 1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu ở Việt Nam............................................15 1.2.1. ác nghiên cứu lý thuyết liên quan đến D ngành kinh tế và việc làm ........15 1.2.2. ác nghiên cứu thực nghiệm về xu hƣớng D ngành kinh tế và việc làm....19 1.2.3. Kết quả nghiên cứu đƣợc kế thừa và khoảng tr ng nghiên cứu của luận án.......21 HƢƠNG 2 . Ơ SỞ LÝ LUẬN V MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁ Đ NG Ủ HUYỂN DỊ H Ơ ẤU NG NH KINH TẾ ĐẾN VI L M ............24 2.1. Lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ......................24 2.1.1. ơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ..............................24 2.1.2. Việc làm ..........................................................................................................27 2.1.3. M i quan hệ biện chứng giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm trong quá trình tăng trƣởng kinh tế...................................................................30 2.2. Tổng quan các mô hình lý thuyết c liên quan đến m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm......................................................................35 2.2.1. Quy luật tăng năng suất lao động của Fisher (1935) .........................................35 2.2.2. Lý thuyết hai khu vực của Lewis – Ranis – Fei ................................................37 2.2.3. Lý thuyết hai khu vực của Jorgenson................................................................41 2.2.4. Lý thuyết ba khu vực của Oshima ....................................................................42 2.2.5. Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Moshe Syrquin ................................44 2.2.6. Những nhân t chính ảnh hƣởng đến m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế với việc làm và xây dựng khung phân tích cho đề tài nghiên cứu45

5. 2.3. ơ sở phƣơng pháp luận các mô hình phân tích m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ..........................................................................53 2.3.1. Phƣơng pháp kiểm định nhân quả Granger.......................................................53 2.3.2. Phƣơng pháp vector và hệ s co giãn................................................................59 2.3.3. Phƣơng pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng của ngành ...................................60 2.4. Dữ liệu nghiên cứu...........................................................................................63 2.5. Kinh nghiệm việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở một s qu c gia và khu vực.....................................................................................64 2.5.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản ..............................................................................64 2.5.2. Kinh nghiệm của Hàn Qu c .............................................................................68 2.5.3. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Thái Lan ...............................71 2.5.4. Một s bài học kinh nghiệm.............................................................................72 HƢƠNG 3. ĐÁNH GIÁ THỰ TRẠNG V PH N TÍ H TÁ Đ NG Ủ HUYỂN DỊ H Ơ ẤU NG NH KINH TẾ ĐẾN VI L M Ở VI T N M .......75 3.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam giai đoạn 1991 - 2017......................................................................................................75 3.1.1. ơ cấu GDP theo ngành kinh tế .......................................................................75 3.1.2. ơ cấu v n đầu tƣ theo ngành kinh tế...............................................................82 3.1.3. ơ cấu lao động và năng suất lao động của các ngành trong nền kinh tế...........88 3.2. Đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm bằng các phƣơng pháp định lƣợng ..................................................................................94 3.2.1. Sử dụng kiểm định nhân quả Granger để xác định m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam...................................................94 3.2.2. Sử dụng phƣơng pháp vector và hệ s co gi n để đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến s lƣợng việc làm ở Việt Nam...........................98 3.2.3. Sử dụng phƣơng pháp SS để xem xét tác động của CDCC ngành kinh tế đến tăng trƣởng NSLĐ ở Việt Nam ......................................................................102 3.3. Phân tích những tác động của CDCC ngành kinh tế đến việc làm...................113 3.3.1. Tác động tích cực của CDCC ngành kinh tế đến việc làm ..............................113 3.3.2. Tác động tiêu cực của CDCC ngành kinh tế đến việc làm ..............................114 3.3.3. Nguyên nhân gây ra tác động tiêu cực của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm .........................................................................................................116

6. HƢƠNG 4. ĐỊNH HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚ ĐẨY CHUYỂN DỊCH Ơ ẤU NGÀNH KINH TẾ NHẰM TÁ Đ NG TÍCH CỰ ĐẾN VI C LÀM Ở VI T NAM...................................................................125 4.1. B i cảnh qu c tế và trong nƣớc và yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm tác động tích cực đến việc làm ở Việt Nam...........................................125 4.1.1. B i cảnh qu c tế và trong nƣớc......................................................................125 4.1.2. Yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm tác động tích cực đến việc làm ở Việt Nam..............................................................................................132 4.2. Định hƣớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm tác động tích cực đến việc làm ở Việt Nam từ nay đến năm 2035 ............................................................134 4.3. Một s giải pháp chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm tác động tích cực đến việc làm đến năm 2035 ......................................................142 4.3.1. Nhóm giải pháp về chính sách của Chính phủ ................................................142 4.3.2. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp .....148 4.3.3. Nhóm giải pháp về tạo việc làm và nâng cao năng suất lao động....................151 KẾT LUẬN .............................................................................................................162 TÀI LI U THAM KHẢO .........................................................................................165 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG BỐ NGHIÊN CỨU..........................178 CỦA TÁC GIẢ LIÊN QU N ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN...........................................178

7. DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT LĐ : ơ cấu lao động CDCC : Chuyển dịch cơ cấu CDCCKT : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế CNCB : Công nghiệp chế biến NH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa DN : Doanh nghiệp FTA : (Free Trade Agreement) Hiệp định tự do thƣơng mại GDP : (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm qu c nội HC : Homogeneous Causality (nhân quả đồng nhất) HNC : Homogeneous Non Causality (phi nhân quả đồng nhất) HENC : Heterogeneous Non Causality (phi nhân quả khác biệt) KHCN : Khoa học công nghệ LLLĐ : Lực lƣợng lao động NSLĐ : Năng suất lao động SCI : Structural change index (Chỉ s chuyển dịch cơ cấu) SSA : Shift – share analysis (phân tích chuyển dịch tỷ trọng) TTKT : Tăng trƣởng kinh tế

8. DANH MỤC CÁC BẢNG ảng 2.1: ơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động năm 1985 và 2016 phân theo ngành của một s nƣớc châu Á – Thái ình Dƣơng......................................................36 Bảng 2.2: Quy trình kiểm định nhân quả Granger theo dữ liệu bảng ............................58 ảng 3.1: ơ cấu nội bộ ngành công nghiệp – xây dựng..............................................77 ảng 3.2: 5 ngành DV c tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị dịch vụ theo các năm ....79 ảng 3.3: Tỷ trọng đầu tƣ và đ ng g p của các ngành cho nền kinh tế.........................84 Bảng 3.4: Các ngành có tỷ trọng v n đầu tƣ cao (giá hiện hành, %).............................85 Bảng 3.5: T c độ tăng trƣởng GDP và v n đầu tƣ, 1992 – 2017 ..................................86 ....................................................................................................................................86 ảng 3.6: Hệ s I OR của một s nền kinh tế.............................................................88 ảng 3.7: Mô tả th ng kê của dữ liệu nghiên cứu ........................................................94 ảng 3.8: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho dữ liệu bảng .....................................95 ảng 3.9: Kết quả kiểm định giả thuyết phi nhân quả đồng nhất (HN ) ......................95 ảng 3.10: Kết quả kiểm định giả thuyết nhân quả đồng nhất (H ).............................95 ảng 3.11: Kết quả kiểm định giả thuyết phi nhân quả khác biệt (HEN ) ...................97 ảng 3.12: Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu Nông nghiệp - ông nghiệp ...............................99 ảng 3.13: Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu Nông nghiệp - phi Nông nghiệp .......................100 ảng 3.14: Đ ng g p của D ngành vào tăng trƣởng NSLĐ ở Việt Nam. ............104 ảng 3.15: Đ ng g p của các ngành vào tăng trƣởng NSLĐ giai đoạn 1996 – 2005..108 ảng 3.16: Đ ng g p của các ngành vào tăng trƣởng NSLĐ giai đoạn 2006 – 2015..109 ảng 3.17: Đ ng g p của các ngành vào tăng trƣởng NSLĐ giai đoạn 1996 – 2017..110

9. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: M i quan hệ giữa hai khu vực nông nghiệp – công nghiệp ...........................38 Hình 2.2: Tăng trƣởng kinh tế Nhật Bản 1951 - 1970 ..................................................67 Hình 3.1: ơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 1991 – 2017................................................75 Hình 3.2: T c độ tăng trƣởng của các ngành trong nền kinh tế.....................................76 Hình 3.3: Chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp ......................81 Hình 3.4: ơ cấu đầu tƣ theo ngành kinh tế, 1991 - 2017 (%)......................................83 Hình 3.5: Chỉ s ICOR của các ngành kinh tế, 1992 – 2017.........................................87 Hình 3.6. ơ cấu lao động của nền kinh tế Việt Nam, 1991 – 2017 (%).......................89 Hình 3.7: Năng suất lao động của các ngành và nền kinh tế.........................................90 Hình 3.8: T c độ tăng năng suất lao động của nền kinh tế (%).....................................91 Hình 3.9: Năng suất lao động của một s nền kinh tế...................................................92 Hình 3.10: T c tộ tăng NSLĐ bình quân của một s nền kinh tế (%)...........................93 Hình 3.11: Co giãn việc làm theo t c độ CDCC ngành kinh tế...................................101 Hình 3.12: Đ ng g p của các yếu t vào tăng trƣởng NSLĐ Việt Nam.....................103

10. 1 M ẦU 1. Tính cấp th ết của đề t n h ên cứu Việt Nam sau những biến c của cuộc khủng hoảng kinh tế – x hội trầm trọng trong nƣớc vào những năm 80 đ quyết định phải đổi mới toàn diện tƣ duy lý luận kinh tế với nội dung chính là từ b cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung, chuyển sang cơ chế thị trƣờng c sự quản lý của nhà nƣớc. hỉ chƣa đầy 10 năm sau đổi mới, Việt Nam đ c bƣớc chuyển mình mạnh m , từ chỗ là một đất nƣớc bị bao vây, cấm vận, bị rơi vào cuộc khủng hoảng nặng nề kéo dài hàng thập kỷ, đ trở thành một trong những qu c gia xuất khẩu lƣơng thực với sản lƣợng đứng đầu thế giới. Tận dụng bƣớc tiến này, vào năm 2001, Đại hội lần thứ IX của Đảng đặt ra mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam s cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại. ng với đ , an Kinh Tế Trung Ƣơng xác định mô hình công nghiệp h a của Việt Nam s tiếp cận theo hƣớng học tập kinh nghiệm tổng hợp từ các nƣớc và khu vực kinh tế nhƣ Hàn Qu c, Đài Loan, Hồng Kông và Singapore. Tuy nhiên, 15 năm sau, tại k họp thứ 11 của Qu c hội kh a 13, quyết nghị của Qu c hội đ thừa nhận rằng đây là một kế hoạch không thành công. Việc không đạt đƣợc mục tiêu trở thành nƣớc công nghiệp hiện đại vào năm 2020 của Việt Nam có nhiều nguyên nhân khác nhau. Một trong s các nguyên nhân có thể kể đến là ngay khi b t tay vào thực hiện công cuộc công nghiệp h a đất nƣớc, đa s các nƣớc thành công đều đ lựa chọn cho mình một mô hình phát triển cụ thể, điển hình nhƣ Hàn Qu c đi lên từ công nghiệp nặng; Đài Loan sử dụng doanh nghiệp nh và vừa c ng với sự tham gia vào công nghiệp điện tử; Hồng Kông và Singapore đi theo hƣớng dịch vụ, thƣơng mại và trung tâm tài chính, thì Việt Nam lại chỉ đề cập đến một mô hình chung: “kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa”. Trong khoảng thời gian dài theo đuổi mô hình này, tƣ duy kinh tế của Việt Nam luôn hƣớng đến vai trò chủ đạo, dẫn d t nền kinh tế của khu vực nhà nƣớc, bất kể những tồn tại về hiệu quả, về năng suất mà thành phần kinh tế này mang lại. Mặt khác, sự mơ hồ của kế hoạch trở thành nƣớc công nghiệp hiện đại còn thể hiện ở chỗ Việt Nam không vạch ra đƣợc những định hƣớng cụ thể để thực

11. 2 hiện mục tiêu đ đề ra một cách triệt để. Đặt mục tiêu trở thành nƣớc công nghiệp vào năm 2020, nhƣng mục tiêu quan trọng nhất mà nền kinh tế Việt Nam hƣớng đến trong từng năm và trong từng kế hoạch 5 năm vẫn là chỉ s tăng trƣởng GDP – một chỉ s v n không có quá nhiều quan hệ với t c độ công nghiệp hoá của đất nƣớc. Sự thoả mãn với tăng trƣởng cao trong quá khứ nhƣng chƣa c sự chuẩn bị t t để đ i phó với các kh khăn trong tƣơng lai đ khiến Việt Nam rơi vào “bẫy thu nhập trung bình” (Kenechi Ohno & Lê Hà Thanh, 2015). Thực ti n cho thấy, trong khi tài nguyên s đang ngày càng phát huy hiệu quả, thì Việt Nam vẫn đang loanh quanh ở việc dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên để th c đẩy nền kinh tế tăng trƣởng. Kết quả là, cơ cấu kinh tế Việt Nam sau 30 năm đổi mới tuy đ c sự chuyển dịch theo hƣớng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, nhƣng sự chuyển dịch này c n di n ra chậm chạp với s lƣợng việc làm không c trình độ tay nghề vẫn gia tăng. Tính riêng cho khu vực nông nghiệp đến năm 2017 vẫn thu hút gần 41% lao động đang làm việc trong nền kinh tế, và trong tổng lao động nông nghiệp vẫn c n c đến 86,1% là lao động giản đơn, chƣa qua đào tạo nên kết quả sản xuất chỉ tạo ra đƣợc 17% GDP với năng suất lao động đạt ở mức 36,6% so với năng suất lao động chung, 33% so với năng suất lao động của nhóm ngành dịch vụ và 26,4% so với năng suất lao động của nhóm ngành công nghiệp. Nếu so với các tiêu chí của một nƣớc công nghiệp (Nguy n Hồng Sơn Trần Quang Tuyến, 2014), r ràng mức độ hoàn thành công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Việt Nam c n quá thấp. Làm thế nào để Việt Nam tiến gần hơn với mục tiêu trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại? Có l điều đầu tiên mà Việt Nam nên làm là cần hƣớng đến một mô hình tăng trƣởng mới: tăng trƣởng dựa vào năng suất lao động, g n với tạo ra nhiều việc làm có chất lƣợng cao trên quy mô toàn xã hội. Chủ tịch Ngân hàng Thế giới Jim Yong Kim từng n i “việc làm là hy vọng; việc làm là hoà bình; việc làm có thể làm cho các nƣớc d bị tổn thƣơng trở nên vững mạnh”. Không những vậy, đ i với đất nƣớc có nguồn lao động dồi dào nhƣ Việt Nam, thì việc làm có năng suất còn là nền tảng căn bản để cá nhân ngƣời lao động có thể xây dựng một cuộc s ng t t đẹp và những công việc phù hợp s góp phần to lớn tạo ra sự ổn định

12. 3 xã hội. Có rất nhiều nhân t ảnh hƣởng đến việc làm và tăng năng suất lao động; tuy nhiên tu thuộc vào từng giai đoạn phát triển khác nhau của nền kinh tế mà một hay một s nhân t nào đ s nổi lên trở thành nhân t then ch t. Trong giai đoạn hiện nay, chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể đƣợc coi là yếu t đ n bẩy có tác dụng kích thích tăng trƣởng việc làm. Theo đ , khi cơ cấu ngành kinh tế dịch chuyển hợp lý, tƣơng đồng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, năng suất lao động đạt đƣợc trong từng ngành kinh tế s gia tăng, việc làm s đƣợc chuyển đổi và tăng lên cả về chất lƣợng lẫn s lƣợng. Hơn nữa, xu hƣớng toàn cầu hoá sâu rộng cùng cách mạng công nghệ 4.0 với những phiên bản 4.1, 4.2 đang làm thay đổi cấu trúc và phƣơng thức dịch chuyển cơ cấu của một nền kinh tế bất k trong sự liên thông với chuỗi giá trị toàn cầu. ơ cấu ngành nghề thời gian tới s càng g n bó và có sự liên kết chặt ch với cơ cấu công nghệ, trong khi đ chuyển đổi kỹ thuật s luôn đƣợc cho là tác nhân ảnh hƣởng trực tiếp đến lực lƣợng lao động, nhƣng tác động của nó lại chƣa bao giờ đƣợc định lƣợng cụ thể. Vì vậy, m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm vẫn đƣợc coi là m i quan hệ phức tạp, nhƣng c thể là chìa kh a để gi p nền kinh tế đạt đƣợc mục tiêu trở thành nƣớc công nghiệp trong thời gian sớm nhất, do đ tác giả đ lựa chọn đề tài “Ng n ng n ị ng n n n ng n ng ng n N ” làm nội dung nghiên cứu cho luận án tiến sĩ kinh tế phát triển. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.1.1. M ng Luận án hƣớng tới mục tiêu cơ bản là nghiên cứu sự tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm, trên cơ sở đ đƣa ra những giải pháp c căn cứ khoa học nhằm th c đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hƣớng tạo nhiều việc làm c chất lƣợng hơn ở Việt Nam. 2.1.2. N ng n Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, luận án đi từ các nhiệm vụ cụ thể sau: - Một là, hệ th ng h a một cách khoa học về m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm.

13. 4 - Hai là, sử dụng phƣơng pháp kiểm định nhân quả Granger để xác định m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam là quan hệ nhân quả một chiều hay hai chiều. - Ba là, sau khi thực hiện kiểm định Granger, với kết quả dự kiến là nhân quả một chiều (chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là nguyên nhân th c đẩy việc làm đƣợc tạo ra nhiều hơn), luận án s tiếp tục sử dụng các phƣơng pháp định lƣợng khác để đánh giá mức độ đ ng g p của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm ở Việt Nam ở hai khía cạnh s lƣợng việc làm và năng suất lao động trong khoảng thời gian nghiên cứu. - n là, xây dựng đƣợc một s giải pháp và những gợi ý chính sách nhằm th c đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam theo hƣớng tạo ra việc làm nhiều hơn và hiệu quả hơn cho x hội. 3. ố tượn v phạm v n h ên cứu của luận án 3.1.Đố ợng ng n Đ i tƣợng nghiên cứu của luận án là nghiên cứu m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm. 3.2.P ạ ng n Về mặt không gian: Luận án hƣớng tới nghiên cứu m i quan hệ này trên phạm vi toàn l nh thổ Việt Nam. Trong đ , việc làm đƣợc phân tích theo năng suất lao động và s lƣợng việc làm trong nền kinh tế; còn cơ cấu kinh tế đƣợc phân chia theo 3 khu vực và 17 ngành. Theo đ , ba khu vực của cơ cấu kinh tế bao gồm Nông nghiệp – Lâm nghiệp – Ngƣ nghiệp, ông nghiệp – Xây dựng và Dịch vụ (gọi t t là Nông nghiệp, ông nghiệp và Dịch vụ). Trong mỗi khu vực, tác giả sử dụng s liệu theo ngành để phân tích sâu hơn ở từng lĩnh vực. Tuy nhiên, sự phân chia ngành kinh tế từ sau năm 2010 trong niên giám th ng kê Việt Nam là 20 ngành trong khi s liệu của những năm 2000 chỉ dừng lại ở 17 ngành. Do đ , để s liệu nghiên cứu đƣợc xuyên su t trong toàn giai đoạn, tác giả đ quy s liệu của các ngành thành 17 ngành thay vì 20 ngành. Về mặt thời gian: Luận án hƣớng vào phân tích thực trạng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1991 – 2017 và so sánh n với một s các qu c gia khác ở vào thời k c c ng trình độ phát triển nhƣ Việt Nam.

14. 5 Về mặt nội dung: Luận án tập trung phân tích m i quan hệ giữa việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, bởi đây đƣợc coi là cơ cấu “trụ cột”, là dấu hiệu phản ánh trình độ phát triển khoa học công nghệ, phát triển lực lƣợng sản xuất và trình độ phân công lao động x hội ở mỗi qu c gia. Hơn nữa, cơ cấu kinh tế theo v ng và theo thành phần ở từng nƣớc là khác nhau, việc thu thập s liệu cho hai loại hình cơ cấu này cũng không đƣợc thể hiện trong các tài liệu th ng kê qu c tế nên rất kh khăn trong tính toán định lƣợng cũng nhƣ so sánh mức độ chuyển dịch giữa Việt Nam và các qu c gia khác. Đồng thời, trên cơ sở lý thuyết tổng hợp đƣợc, luận án s phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam kể từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đất nƣớc. Qua đ , luận án s kiến nghị xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và các giải pháp th c đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hƣớng tạo nhiều việc làm c chất lƣợng hơn cho ngƣời lao động. 4. hươn pháp luận v phươn pháp n h ên cứu của luận án Luận án đƣợc thực hiện dựa trên sự kết hợp cả hai phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết và phân tích định lƣợng một cách chặt ch , xuyên su t trong quá trình nghiên cứu với mong mu n không những miêu tả đƣợc bức tranh lý thuyết về sự tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trƣởng việc làm mà c n lƣợng h a đƣợc sự tác động này thông qua các s liệu th ng kê tin cậy. ác phƣơng pháp luận đ bao gồm: - Phương pháp biện chứng: Phƣơng pháp biện chứng đƣợc sử dụng xuyên su t luận án, đặc biệt khi phân tích cơ sở lý luận về ảnh hƣởng qua lại giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm. Theo đ , m i quan hệ giữa hai yếu t này là m i quan hệ biện chứng, thể hiện ở chỗ trong quá trình vận động và phát triển không ngừng, cơ cấu kinh tế liên tục tạo ra tác động qua lại th c đẩy hoặc kìm h m khả năng tạo việc làm. Đến lƣợt n , khi cơ cấu việc làm thay đổi lại c tác động tích cực hoặc tiêu cực đến tăng trƣởng và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở thời k sau. - Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Trừu tƣợng h a một s thành phần quan trọng của một hiện tƣợng đ đƣợc sử dụng từ lâu trong nghiên cứu kinh tế. Đ là vì, trong khuôn khổ một nghiên cứu, không thể đề cập đến tất cả mọi vấn đề liên

15. 6 quan mà chỉ c thể tập trung phân tích sâu ở một khía cạnh nhất định. Luận án vận dụng phƣơng pháp này thông qua việc tập trung phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong m i quan hệ qua lại với việc làm đƣợc tạo ra trong nền kinh tế mà không đề cập đến các loại cơ cấu kinh tế khác nhƣ cơ cấu hàng h a, cơ cấu thành phần hay cơ cấu v ng kinh tế - Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Luận án phân tích m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm không chỉ cho Việt Nam mà c n đƣợc đặt trong tƣơng quan so sánh với các qu c gia, v ng, địa phƣơng khác ở những giai đoạn phát triển tƣơng đồng. Phƣơng pháp so sánh đƣợc vận dụng khi nghiên cứu kinh nghiệm của một s v ng, qu c gia để r t ra bài học kinh nghiệm; so sánh mức độ chuyển dịch cơ cấu về mặt lý thuyết và trong thực ti n để xem xét sự ph hợp của chính sách. ác s liệu th ng kê mô tả đƣa ra các kết quả sơ bộ và cung cấp các đánh giá mang tính định tính nhằm nhận diện việc thể hiện các m i quan hệ lý thuyết r hơn trong thực tế thông qua các biến đại diện. Mặt khác, thông qua phân tích th ng kê mô tả và so sánh, luận án c thể kiểm định sơ bộ các giả thuyết nghiên cứu đặt ra. - Phương pháp toán kinh tế: ên cạnh các phân tích định tính dựa trên mô tả s liệu th ng kê và các lý thuyết nền, luận án c n sử dụng các phƣơng pháp toán kinh tế nhƣ phƣơng pháp phân tích tỷ trọng chuyển dịch; phƣơng pháp vector và hệ s co gi n; phƣơng pháp nhân quả Granger. Phƣơng pháp kiểm định nhân quả Granger đƣợc sử dụng để đo lƣờng m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm. Đây là một phƣơng pháp khá đơn giản nhƣng rất thực tế để chứng minh rằng liệu có tồn tại hay không tồn tại m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm tại Việt Nam, và nếu có tồn tại m i quan hệ này thì kiểm định nhân quả Granger s giải thích đƣợc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là nguyên nhân gây ra sự thay đổi của việc làm hay việc làm là nguyên nhân dẫn đến cơ cấu ngành kinh tế dịch chuyển, hay cả hai yếu t trên c tác động qua lại lẫn nhau. Sau khi xác định một cách khoa học thực chứng về m i quan hệ giữa hai yếu t trên, phƣơng pháp vector và hệ s co gi n đƣợc sử dụng để xem xét tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến s lƣợng việc làm trong nền kinh tế. Trong đ ,

16. 7 phƣơng pháp vector d ng để tính toán t c độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo thời gian, c n hệ s co gi n s đo lƣờng sự thay đổi của cơ cấu việc làm khi cơ cấu ngành kinh tế dịch chuyển 1%. Nếu hệ s này dƣơng, c nghĩa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ảnh hƣởng tích cực đến chuyển dịch cơ cấu việc làm, kết quả của chuyển dịch là phù hợp với mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại h a đất nƣớc. Trƣờng hợp ngƣợc lại, hệ s co giãn là âm, nền kinh tế có thể bị rơi vào tình trạng “gánh nặng cơ cấu” ( aumol, W., 1967), chuyển dịch cơ cấu ngành không tạo ra việc làm cho xã hội, khiến tăng trƣởng kinh tế đạt ở mức thụt lùi. Cùng với phƣơng pháp vector và hệ s co giãn, phƣơng pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA) s đƣợc sử dụng tiếp theo để đo lƣờng tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến chất lƣợng việc làm thông qua năng suất lao động xã hội, trong đ chuyển dịch cơ cấu ngành đƣợc b c tách thành ba bộ phận: hiệu ứng chuyển dịch tĩnh, hiệu ứng chuyển dịch động và hiệu ứng nội sinh. Sự b c tác này s cho thấy tăng năng suất lao động chịu ảnh hƣởng bởi quá trình CDCC ngành kinh tế bao nhiêu phần trăm. Ngoài ra, các phƣơng pháp khác nhƣ phân tích, tổng hợp, quy nạp, di n dịch… cũng đƣợc tác giả sử dụng trong luận án này. Nguồn s liệu phục vụ cho nghiên cứu này là s liệu thứ cấp, bao gồm: s liệu báo cáo từ các cơ quan của Đảng và Nhà nƣớc (nhƣ các Văn kiện của Ban chấp hành Trung ƣơng, ộ Kế hoạch và Đầu tƣ, ộ Tài nguyên và Môi trƣờng, Tổng cục Th ng kê...); s liệu từ các tổ chức qu c tế c uy tín nhƣ D , W ; các kết quả đ công b của các hội nghị, hội thảo, các cuộc điều tra, khảo sát và đề tài nghiên cứu khoa học do các tổ chức, cá nhân c liên quan trong và ngoài nƣớc thực hiện. 5. ón óp mớ về khoa học của luận án Trên cơ sở phân tích cả về mặt định tính và định lƣợng, luận án đ c những đ ng g p mới về mặt khoa học, cụ thể: - Khát quát h a cơ sở lý luận về m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và việc làm trong nền kinh tế; - Đánh giá đƣợc mức độ đ ng g p của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm ở Việt Nam cả về khía cạnh chất lƣợng và s lƣợng thông qua một s các phƣơng pháp định lƣợng;

17. 8 - hỉ ra đƣợc những tác động tích cực, tác động tiêu cực và nguyên nhân gây ra tác động tiêu cực của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm để từ đ đƣa ra những gợi ý chính sách nhằm th c đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam theo hƣớng tạo ra việc làm nhiều hơn và hiệu quả hơn cho x hội. 6. Ý n hĩa lý luận v thực t ễn của luận án Xét về mặt lý luận, luận án s tập hợp một cách hệ th ng các lý thuyết nền c liên quan đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và giải quyết việc làm. Điều này bao gồm một tổng quan lý thuyết về hai yếu t dựa trên các nghiên cứu trƣớc và đƣợc thảo luận về việc làm thế nào để kết n i m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm theo nhiều cách tiếp cận khác nhau nhằm nhận dạng bản chất cũng nhƣ hệ th ng các phƣơng pháp định lƣợng chặt ch cho m i quan hệ này. Trên cơ sở các tổng quan đ , luận án s nghiên cứu lựa chọn ba phƣơng pháp toán để giải quyết các vấn đề đƣợc nêu ra trong luận án, bao gồm: phƣơng pháp kiểm định nhân quả Granger, phƣơng pháp phân tích tỷ trọng chuyển dịch, phƣơng pháp vector và hệ s co gi n. Những phƣơng pháp này đều đảm bảo đƣợc giá trị nội dung để c thể làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu c liên quan. Kết quả nghiên cứu dự kiến s tìm ra đƣợc m i liên hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm theo hƣớng nhân quả, nghĩa là chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam c tác động đến việc làm đƣợc tạo ra trong nền kinh tế. Phát hiện này s đ ng g p một phần lý thuyết c giá trị để hoàn thiện khung phân tích về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam. Do đ , đây s là cơ sở khoa học vững ch c cho các phân tích tiếp theo về m i quan hệ giữa hai yếu t của CDCC ngành kinh tế và việc làm. Xét về mặt thực ti n, luận án s phân tích thực trạng việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam dựa trên s liệu rất đáng tin cậy và cập nhật, c thể đƣợc coi là c hữu ích cho cơ quan nhà nƣớc trong việc thiết kế cũng nhƣ thực thi các chính sách c liên quan đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm. Đồng thời, thông qua các phƣơng pháp định lƣợng, luận án s chỉ ra rằng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam chƣa tạo ra đƣợc việc làm bền vững, việc làm c chất lƣợng cho ngƣời lao động. Từ đ , luận án cũng s đƣa ra

18. 9 một s gợi ý về chính sách và các kiến nghị cụ thể cho các cơ quan nhà nƣớc trong việc thiết kế và thực thi chiến lƣợc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hƣớng tạo thêm nhiều việc làm c năng suất, hiệu quả cho nền kinh tế. 7. ết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án đƣợc kết cấu bao gồm 4 chƣơng: chƣơng 1 tổng quan các công trình trong nƣớc và qu c tế liên quan tới chủ đề của luận án; chƣơng 2 trình bày cơ sở lý luận và các mô hình đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm; chƣơng 3 đánh giá thực trạng và phân tích tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm thông qua các phƣơng pháp định lƣợng; cu i c ng là chƣơng 4 đƣa ra những khuyến nghị giải pháp nhằm th c đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành theo hƣớng tạo ra nhiều việc làm có chất lƣợng hơn cho ngƣời lao động.

19. 10 1 Ổ Ứ 1.1. ổn quan các n h ên cứu trên thế ớ Đ i với các nghiên cứu trên thế giới, việc xem xét m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm đ đƣợc đặt ra từ lâu và họ đều c quan điểm chung là cơ cấu ngành kinh tế càng phát triển theo hƣớng hiện đại thì việc làm s tạo ra càng nhiều hơn. Tuy nhiên, nhƣ đ n i, đây thực sự là m i quan hệ phức tạp, bởi trong quá trình phân tích sự chuyển dịch của cơ cấu ngành kinh tế c ng với khả năng tạo việc làm cho ngƣời lao động, mỗi nghiên cứu đ đƣa đến những nhận định về các hƣớng đi và giải pháp khác nhau tại những khuôn khổ không gian và thời gian khác nhau. N đƣợc thể hiện ở một s khía cạnh sau: 1.1.1. ác n h ên cứu lý thu ết về xu hướn CDCC ngành k nh tế v v ệc l m Một trong những tác phẩm thể hiện đƣợc tính quy luật của xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế g n với việc làm là quy luật năng suất lao động của Fisher (1935). Ông cho rằng tiến bộ kỹ thuật đ c tác động đến sự thay đổi phân b lao động của ba ngành lớn trong nền kinh tế. Theo đ , khi khu vực nông nghiệp đƣợc ứng dụng máy móc vào sản xuất s làm tăng năng suất lao động nên s lƣợng lao động nông nghiệp s giảm dần để bổ sung cho hai khu vực còn lại, trong đ , khu vực dịch vụ có tỷ trọng lao động càng lớn khi nền kinh tế càng phát triển. Trƣớc Fisher, Ricardo (1817) là ngƣời đầu tiên nghiên cứu vấn đề cơ cấu kinh tế, với quan điểm năng suất biên của lao động bằng 0 khi có sự dƣ thừa lao động, ông chủ trƣơng phát triển công nghiệp để thu h t lƣợng lao động dƣ thừa này. Dựa trên nhận định của Ricardo, Lewis (1954) đ phát triển mô hình hai khu vực, b t đầu từ khu vực nông nghiệp truyền th ng c đặc trƣng sản xuất trì trệ, năng suất lao động thấp và thiếu việc làm. Lao động ở khu vực truyền th ng s đƣợc thu hút sang khu vực công nghiệp có lợi nhuận cao hơn và công nghệ sản xuất hiện đại hơn, và đây chính là yếu t giúp cải thiện năng suất lao động của nền kinh tế. Lý thuyết Lewis tiếp tục đƣợc phân tích bởi John Fei và Gustar Ranis (1961). Trong khi đ , Dale W. Jorgenson (1961) không ủng hộ quan điểm của Lewis –

20. 11 Ranis – Fei nên đ nghiên cứu m i quan hệ giữa hai khu vực nông nghiệp – công nghiệp dựa trên nguyên lý tân cổ điển. Theo Jorgenson, khu vực nông thôn không dƣ thừa lao động nên nếu r t lao động nông nghiệp ra kh i nông thôn càng nhiều thì khu vực công nghiệp càng bất lợi. Do vậy, nhà nƣớc cần phải đầu tƣ cho cả hai khu vực cùng một lúc. Lý thuyết Lewis (1954) sau một thời gian đi vào thực ti n đ thể hiện một s khiếm khuyết, Harris – Todaro (1970) đ bổ sung vào mô hình này bằng việc giải thích quyết định tìm việc làm của ngƣời lao động dựa trên sự khác biệt về thu nhập k vọng giữa nông thôn và thành thị. Nghiên cứu này cho rằng quá trình chuyển dịch lao động chỉ di n ra suôn sẻ khi tổng cung về lao động từ nông nghiệp phù hợp với tổng cầu về lao động từ công nghiệp. Sự di chuyển lao động này không những phụ thuộc vào chênh lệch thu nhập mà còn phụ thuộc vào xác suất tìm đƣợc việc làm đ i với lao động nông nghiệp. Ý tƣởng c t lõi của lý thuyết Harris – Todaro là việc di dân tới các thành ph có thể mang lại lợi ích cá nhân cho bản thân ngƣời nhập cƣ nếu dựa trên phân tích hợp lý về thu nhập k vọng, nhƣng đứng về mặt xã hội, nó có thể gây ra nhiều vấn đề không mong mu n mà xã hội phải trả giá đ t cho việc đ , bởi quá trình di chuyển lao động từ nông thôn lên thành thị không phải lúc nào cũng tạo ra sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên, cách lý giải của Harris - Todaro lại chỉ mới dựa vào mỗi yếu t thu nhập, trong khi nhiều nghiên cứu khác, điển hình nhƣ nghiên cứu của Malcolm Gillis at al (1990) đ chỉ ra có những trƣờng hợp di cƣ, yếu t thu nhập không phải là tác động quan trọng duy nhất, mà còn có cả những yếu t về khoảng cách, tâm lý, văn h a, chính trị, xã hội… ũng đề cập đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhƣng H. Oshima (1989) tiến hành nghiên cứu cho các nƣớc châu Á gi m a, ông không đồng ý với quan điểm của Lewis vì ông cho rằng việc dƣ thừa lao động nông nghiệp không phải l c nào cũng xảy ra ở các nƣớc này. Từ đấy, ông đề xuất con đƣờng phát triển kinh tế theo ba giai đoạn: (1) phát triển nông nghiệp để tạo việc làm cho thời gian nhàn rỗi ở nông thôn; (2) đầu tƣ đồng thời cả nông nghiệp và công nghiệp theo chiều rộng để hƣớng tới toàn dụng việc làm; (3) phát triển kinh tế theo chiều sâu nhằm giảm cầu lao động.

21. 12 Justin Yifu Lin (2010) đƣa ra những luận cứ của lý thuyết kinh tế cơ cấu mới dựa trên ba giả định: (1) cấu trúc t i ƣu kinh tế (nhƣ cấu trúc công nghiệp, công nghệ, tài chính, luật pháp...) là khác nhau ở các giai đoạn phát triển khác nhau; (2) phát triển kinh tế là một quá trình liên tục chứ không thể chia thành các giai đoạn cứng nh c hoặc cụ thể theo đề nghị của Rostow (1990); (3) tại bất k giai đoạn phát triển nhất định nào, thị trƣờng là cơ chế cơ bản để phân bổ nguồn lực hiệu quả, nhƣng nhà nƣớc cần đ ng vai tr chủ động tạo thuận lợi trong chuyển đổi từ một giai đoạn thấp hơn đến một giai đoạn cao hơn. Phƣơng pháp tiếp cận kinh tế cơ cấu mới nhận ra rằng thay thế nhập khẩu là một hiện tƣợng tự nhiên của một nƣớc đang phát triển mu n đi lên nấc thang công nghiệp hóa trong tiến trình phát triển, nó phản ánh sự tích lũy v n con ngƣời, v n vật chất và thay đổi trong cơ cấu các yếu t đầu vào. Đồng thời, lý thuyết kinh tế cơ cấu mới nhấn mạnh vai trò trung tâm của thị trƣờng trong việc phân bổ nguồn lực và c vấn cho nhà nƣớc đóng vai trò tạo điều kiện để hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển. Theo đ , Lin kết luận vai trò của nhà nƣớc trong việc đa dạng hóa và nâng cấp công nghiệp nên đƣợc giới hạn ở việc cung cấp các thông tin về các ngành công nghiệp mới, ph i hợp các khoản đầu tƣ liên quan qua các công ty khác nhau trong cùng một ngành công nghiệp, khuyến khích đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, đồng thời cải thiện cơ sở hạ tầng cứng và mềm để giảm chi phí giao dịch và tạo thuận lợi cho quá trình phát triển công nghiệp. 1.1.2. ác n h ên cứu thực n h ệm về xu hướn CDCC n nh k nh tế v v ệc l m Không chỉ nghiên cứu trên g c độ lý thuyết, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm cũng đƣợc phân tích trong thực ti n của các nƣớc thông qua nhiều phƣơng pháp định lƣợng. Nghiên cứu cụ thể của G. Thompson, T. Murray và P. Jomini (2012) về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Úc bằng các quan sát th ng kê. Nghiên cứu cho rằng xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Úc là hệ quả tự nhiên của sự gia tăng thu nhập, nhƣng trong quá trình chuyển dịch cũng phải mất một khoản phí khá lớn cho việc đào tạo lại, di chuyển và các chi phí hành chính. Kinh nghiệm thành công của Úc nhằm giảm các chi phí phát sinh, đồng thời CCKT chuyển dịch nhanh và tạo thêm đƣợc nhiều việc làm là áp dụng chế độ thả nổi tỷ giá h i đoái, giảm dần

22. 13 thuế quan và các chính sách hỗ trợ công nghiệp, cải cách doanh nghiệp nhà nƣớc, thiết kế các chính sách gi p những lao động thất nghiệp tìm đƣợc việc làm. thể n i năng suất lao động là một trong những thƣớc đo quan trọng của việc làm xét ở khía cạnh chất lƣợng. Để đánh giá mức độ đ ng g p của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến tăng trƣởng năng suất lao động ở nhiều nƣớc khác nhau, các tác giả Ark B. V. (1995), Fagerberg J. (2000), Timmer M. Szirmai . (2000) đ c ng sử dụng phƣơng pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SS – Shift-share analysis). rk . V (1995) đ phân tích tăng trƣởng năng suất lao động của 8 nền kinh tế Tây u (bao gồm Đan Mạch, Tây Đức, Ý, Hà Lan, Thụy Điển, Tây an Nha, nh, Pháp) và Mỹ trong thời k 1950 – 1990, đƣợc chia thành hai giai đoạn 1950 – 1973 và 1973 – 1990. Nghiên cứu đ chỉ ra trong cả hai giai đoạn trên, hiệu ứng nội sinh c đ ng g p nhiều nhất vào tăng trƣởng năng suất lao động tổng thể, và bởi vì các nƣớc này thƣờng ít áp dụng chính sách ngành nhƣ bảo hộ sản xuất trong nƣớc, hạn chế gia nhập thị trƣờng... nên c thể khẳng định trình độ lao động, tiến bộ công nghệ và các yếu t thể chế trong hiệu ứng nội sinh là động lực của sự tăng trƣởng. ên cạnh đ , đ ng g p của hiệu ứng tĩnh đều c dấu dƣơng ở tất cả các nƣớc trong cả hai giai đoạn phân tích, chứng t sự chuyển dịch của lao động từ ngành c năng suất lao động thấp sang ngành c mức năng suất lao động cao hơn đ c tác động t t đến tăng trƣởng năng suất lao động n i chung. Tuy nhiên, đ ng g p của hiệu ứng động lại mang dấu âm ở năm nền kinh tế trong giai đoạn đầu (Đan Mạch, Hà Lan, Thụy Điển, nh, Mỹ) và ở hầu hết các nƣớc trong giai đoạn sau (ngoại trừ Đức) đ làm giảm tác động chung của chuyển dịch cơ cấu vào tăng trƣởng năng suất lao động. Kết quả âm của hiệu ứng động là do giảm mạnh tỷ trọng lao động trong những ngành c t c độ tăng năng suất lao động cao (nhƣ nông nghiệp), đồng thời tăng nhanh tỷ trọng lao động ở ngành c t c độ tăng năng suất lao động thấp hơn. Sự di chuyển lao động này đ tạo nên sự triệt tiêu lẫn nhau giữa hai hiệu ứng tĩnh và động. Tiếp theo nghiên cứu của rk, Fagerberg J. (2000) cũng đƣa ra một nghiên cứu so sánh về tiến bộ kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu và tăng trƣởng năng suất cho 39 qu c gia dựa trên phân tích 24 ngành công nghiệp trong giai đoạn 1973 – 1990. Kết

23. 14 quả cho thấy trong giai đoạn này, tăng trƣởng năng suất ở hầu hết các qu c gia đều bị hạn chế bởi hai hiệu ứng tĩnh và động, nhƣng lại c tác động rất tích cực đ i với hiệu ứng nội sinh. Theo đ , Fagerberg khẳng định việc làm, chuyển dịch cơ cấu và tăng trƣởng năng suất c m i tƣơng quan rất mạnh m trong nửa đầu thế kỷ 20 song ch ng t ra khá mờ nhạt vào những thập niên cu i của thế kỷ này. Sự khác biệt đ liên quan đến vai tr của tiến bộ công nghệ trong việc tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu. Kết quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu của 39 nƣớc nghiên cứu trong nửa đầu thế kỷ 20 chủ yếu đạt đƣợc do quá trình di chuyển việc làm từ nơi c năng suất lao động thấp sang nơi c năng suất lao động cao kết hợp với quá trình di chuyển việc làm từ nơi c t c độ tăng năng suất lao động thấp sang nơi c t c độ tăng năng suất lao động cao. Đến giai đoạn 1973 – 1990, yếu t tiến bộ công nghệ trong hiệu ứng nội sinh, mà đặc trƣng là cuộc cách mạng về công nghiệp máy m c điện tử là nguyên nhân cơ bản dẫn đến chuyển dịch cơ cấu và tăng trƣởng năng suất lao động. Tƣơng tự nhƣ các nghiên cứu trên, nhƣng Timmer M. Szirmai . (2000) phân tích tác động của chuyển dịch cơ cấu đến tăng trƣởng năng suất cho 4 qu c gia châu Á trong giai đoạn 1963 – 1993, bao gồm Ấn Độ, Indonesia, Hàn Qu c và Đài Loan. S liệu tính toán cho thấy ngoài Ấn Độ là nƣớc c “phần thƣởng cơ cấu” do đ ng g p của hiệu ứng chuyển dịch tĩnh vào t c độ tăng năng suất lao động x hội của nền kinh tế là dƣơng, 3 nƣớc c n lại đều thể hiện “gánh nặng cơ cấu” bởi quá trình CDCC hầu nhƣ không tạo ra sự tăng trƣởng về năng suất. Teal (2011) nghiên cứu thực nghiệm cho m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu và giảm nghèo ở v ng cận Sahara châu Phi. Kết quả cho thấy chuyển dịch cơ cấu kể từ năm 1980 di n ra rất mạnh ở hai ngành nông nghiệp và công nghiệp sản suất theo hƣớng giảm nhanh tỷ trọng hai ngành này, tuy nhiên tỷ lệ nghèo đ i không c m i tƣơng quan mạnh với mức độ chuyển dịch cơ cấu. Nazamuddin (1996) sử dụng phƣơng pháp kinh tế lƣợng để phân tích hồi quy m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu lao động và tỷ lệ thất nghiệp ở Indonesia giai đoạn 1965 – 1996, kết quả ƣớc lƣợng đƣợc tỷ lệ thất nghiệp ở Indonesia có xu hƣớng giảm khi tỷ trọng việc làm nông nghiệp giảm xu ng và tỷ trọng việc làm phi nông nghiệp tăng lên. ụ thể nhƣ khi tỷ trọng việc làm nông nghiệp giảm xu ng 1%

24. 15 thì tỷ lệ thất nghiệp khu vực này giảm xu ng 0,12 điểm phần trăm. Đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra co giãn việc làm theo t c độ tăng trƣởng của các ngành kinh tế giai đoạn 1990 – 1995 thấp hơn nhiều so với giai đoạn 1980 – 1990, đặc biệt là ở các ngành nông nghiệp và công nghiệp. Điều này chứng t chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Indonesia còn thể hiện “gánh nặng về cơ cấu” bởi chuyển dịch chƣa tạo ra đƣợc nhiều việc làm cho xã hội. Nguyên nhân chính của vấn đề này mà tác giả đề cập đến là ngƣời lao động ở khu vực nông nghiệp bị hạn chế về trình độ tay nghề nên trong khoảng thời gian ng n không thể chuyển sang làm việc ở các ngành đ i h i kỹ năng cao. Ngoài ra, sự không phù hợp giữa nguồn cung lao động và cầu lao động cũng là một trong những yếu t làm tăng tỷ lệ thất nghiệp. Những nhận định đƣợc trình bày trong nghiên cứu về sự chuyển dịch cơ cấu và cung – cầu lao động cho trƣờng hợp của Indonesia có rất nhiều điểm tƣơng đồng với Việt Nam. 1.2. ổn quan các côn trình n h ên cứu ở ệt am 1.2.1. Các ngh ên cứu lý thu ết l ên quan đến n nh k nh tế v v ệc l m Ở Việt Nam, những nghiên cứu liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế g n với các yếu t khác khá nhiều. Lê Du Phong và Nguy n Thành Độ (1999) phân tích rất cụ thể các khái niệm về cơ cấu, cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự phù hợp của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế qu c tế. Một loạt các nghiên cứu của Nguy n Kh c Minh (2009), Nguy n Thị Minh (2009, 2010), Nguy n Thị Lan Hƣơng (2012), Đinh Phi Hổ (2014), Nguy n Thị Cẩm Vân (2015) đều phân tích chuyển dịch cơ cấu ngành trong m i quan hệ với tăng trƣởng kinh tế. Lê Văn H ng (2016) đề cập đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và năng suất lao động hay nhƣ Nguy n Tấn Vinh (2011) nghiên cứu m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu với đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, trong khi Phạm Thị Khanh (2010) nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng phát triển bền vững... Tuy nhiên, các nghiên cứu cụ thể thiên về tác động của CDCCKT đến việc làm vẫn c n khá khiêm t n. Nguy n Thị ành (2001) sử dụng kết quả điều tra doanh nghiệp để đƣa ra một bức tranh khái quát chung về việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế bằng nhận định: khi xem xét hiệu quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các nhà kinh tế

25. 16 thƣờng nhấn mạnh khả năng của nền kinh tế trong vấn đề tạo ra việc làm cho ngƣời lao động, và nhìn chung một sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế dù là tự phát hay theo một chƣơng trình hành động của Chính phủ cũng đều có ảnh hƣởng đến cơ cấu việc làm. ũng sử dụng kết quả điều tra doanh nghiệp, nhƣng Nguy n Thị Lan Hƣơng (2009) thiên về nghiên cứu giải pháp việc làm trong thời k hội nhập kinh tế qu c tế, đ cho rằng việc mở rộng thƣơng mại qu c tế và đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài s làm thay đổi cơ cấu đầu tƣ, cơ cấu kinh tế, từ đ tác động đến cơ cấu việc làm, mà cụ thể là s có sự chuyển dịch lớn về lao động ở khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, giữa các địa phƣơng và các doanh nghiệp. Cả hai nghiên cứu của Nguy n Thị ành (2001) và Nguy n Thị Lan Hƣơng (2009) đều tập trung chủ yếu vào mức độ tạo việc làm của các doanh nghiệp nh và vừa trong nền kinh tế, nhƣng Nguy n Thị Cành lại phân tích m i quan hệ này dựa trên sự thay đổi cơ cấu thông qua chính sách chính phủ trong khi Nguy n Thị Lan Hƣơng phân tích sâu hơn ở khía cạnh thị trƣờng. Mặt khác, nội dung c t l i trong hai nghiên cứu này là tập trung vào các khía cạnh thuộc về doanh nghiệp nh và vừa, do đ m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm tuy có đƣợc đề cập song chƣa đƣợc đầu tƣ phân tích cả về định tính lẫn định lƣợng. Nguy n Qu c Tế (2003) trong một nghiên cứu về vấn đề phân bổ, sử dụng nguồn lao động theo v ng và hƣớng giải quyết việc làm ở Việt Nam đ nhận định sự phát triển không đều giữa các ngành, các vùng là tất yếu khách quan của một đất nƣớc trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển bởi mỗi khu vực đều có sự khác biệt về ƣu thế v n, công nghệ, nhân lực, điều kiện tự nhiên và môi trƣờng kinh doanh. Chính sự phát triển không đều giữa các v ng đ làm cho phân b về lao động quá chênh lệch giữa nông thôn và thành thị, giữa đồng bằng và vùng sâu vùng xa gây nên tình trạng thừa thiếu việc làm hoặc công việc không ổn định. Để giảm thiểu sự mất cân đ i trong quan hệ cung – cầu lao động giữa các vùng kinh tế, nghiên cứu đ đề xuất bộ giải pháp về b trí, sử dụng hợp lý nguồn lao động Việt Nam theo vùng và giải pháp về chính sách đ i với ngƣời lao động ở những ngành nghề, vùng lãnh thổ cần thu h t lao động.

26. 17 Liên quan đến sự phát triển không đồng đều mà Nguy n Qu c Tế (2003) đề cập, Nguy n Trần Quế (2004) đ c nghiên cứu cụ thể hơn bằng việc đƣa ra đánh giá tổng quát về thực chất của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Ông cho rằng một sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý nhất là sự chuyển dịch theo hƣớng bộ phận nào có t c độ phát triển cao hơn t c độ phát triển chung của nền kinh tế thì s tăng tỷ trọng và ngƣợc lại, bộ phận có t c độ phát triển thấp hơn s giảm tỷ trọng. Nhƣ vậy, nếu gọi X là một bộ phận cấu thành nên cơ cấu kinh tế (hay nói cách khác, X là một ngành trong cơ cấu kinh tế), thì mức độ chuyển dịch của ngành X s đƣợc tính toán theo công thức: Công thức trên cho thấy trong trƣờng hợp nếu tất cả các ngành có cùng một t c độ tăng trƣởng thì tỷ trọng các ngành s không đổi, nghĩa là l c này không c sự dịch chuyển cơ cấu ngành kinh tế. Trên thực tế, độ dịch chuyển cơ cấu s thay đổi nhiều trong thời k tăng trƣởng nhanh vì khi đ sự chênh lệch về t c độ giữa các ngành s lớn. Khi tăng trƣởng thấp, độ dịch chuyển cơ cấu s chậm hơn do sự chênh lệch trong t c độ phát triển giữa các ngành s không lớn. Đây là công thức thể hiện định hƣớng chuyển dịch rất đơn giản nhƣng cũng rất lôgic và có tính thuyết phục cao, n cho phép so sánh đƣợc tỷ trọng chuyển dịch trên thực tế và trong lý thuyết nhằm phản ánh thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhanh hay chậm hoặc c đi đ ng hƣớng hay không. Tuy nhiên, vì công trình chỉ tập trung vào phân tích quá trình CDCC ngành kinh tế, nên chƣa đề cập đến m i quan hệ giữa cơ cấu ngành kinh tế và việc làm. Đề cập đến việc làm cho lao động di cƣ, tác giả Nguy n Hữu hí (2010) đ c các phân tích về lựa chọn công việc và thu nhập của lao động di cƣ so với lao động tại chỗ ở thành thị v ng Đồng Bằng sông Hồng. Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu từ cuộc điều tra di cƣ ở Việt Nam năm 2004 để thực hiện các phân tích so sánh thể hiện những khác biệt về phƣơng diện lựa chọn khu vực của việc làm và mức thu nhập giữa lao động di cƣ từ nông thôn với lao động di cƣ từ thành thị cũng nhƣ với Tỷ trọng k sau của ngành X Tỷ trọng k trƣớc của ngành X T c độ phát triển của ngành X T c độ phát triển chung = x

27. 18 lao động tại chỗ. Kết quả chỉ ra rằng di cƣ ở Việt Nam là phƣơng sách đ i với lao động nông thôn nhằm tìm cơ hội việc làm mới bởi sự phát triển của nông nghiệp hiện đại không thể tạo ra đủ việc làm cho nguồn lao động dƣ thừa ở khu vực nông thôn. Tuy nhiên, những ngƣời di cƣ từ nông thôn c khuynh hƣớng tham gia vào việc làm phi chính thức ở thành thị nhiều hơn và c bất lợi hơn trong phân ph i thu nhập, vì thực tế cho thấy lao động nông thôn bị hạn chế về trình độ học vấn, khả năng giao tiếp ứng xử và kinh nghiệm làm việc trong môi trƣờng công nghiệp. Nghiên cứu này là một kiểm chứng cho lý thuyết của Harris – Todaro về vấn đề di cƣ và khẳng định lại vai trò to lớn của khu vực kinh tế phi chính thức tại thành thị đ i với lao động di cƣ thông qua phƣơng pháp phân chia khoảng cách thu nhập của ngƣời lao động làm việc trong các môi trƣờng khác nhau. Nghiên cứu cho thấy khu vực phi chính thức là điểm đến lý tƣởng của lao động di cƣ bị hạn chế về kỹ năng và trình độ, nhƣng đồng thời cũng thể hiện sự bất lực của nhà nƣớc trong vấn đề giải quyết việc làm chính thức. Kết quả của nghiên cứu này cho phép giải thích vì sao ở các nƣớc đang phát triển, lao động luôn dịch chuyển từ nơi c năng suất thấp sang nơi c năng suất cao nhƣng cu i cùng thì tổng năng suất lao động ở khu vực hiện đại lại ít có sự thay đổi đáng kể, nghĩa là quá trình chuyển dịch không làm tăng năng suất lao động. Tƣơng tự Nguy n Hữu Chí (2010), Cling J. P. và cộng sự (2010) nghiên cứu thị trƣờng lao động và khu vực kinh tế phi chính thức tại Việt Nam. Với nhận định các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam thờ ơ với khu vực kinh tế và việc làm phi chính thức, luôn coi quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhƣ một cuộc đại chuyển dịch lao động từ lĩnh vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ nên họ không đƣa ra đƣợc các chính sách riêng để hỗ trợ khu vực kinh tế phi chính thức. Trong khi đ , các tác giả lại cho rằng đây là khu vực có vai trò vô cùng to lớn trong vấn đề tạo việc làm cho ngƣời lao động nhƣng do không c chính sách hỗ trợ nên sự nghèo đ i đang dần thay đổi diện mạo: trƣớc kia nghèo đ i chủ yếu là hiện tƣợng nông nghiệp và nông thôn, nay nghèo đ i đ trở thành hiện tƣợng đô thị và phi chính thức. Để kh c phục tình trạng này, các tác giả cho rằng vấn đề đầu tiên là phải công nhận sự tồn tại hợp pháp của khu vực phi chính thức, tiếp đến là đơn giản hoá các

28. 19 thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp tƣ nhân, cu i c ng là đề xuất chính sách dành riêng cho khu vực kinh tế phi chính thức. Nghiên cứu này đ đề cập đến việc làm cho ngƣời lao động, nhƣng hƣớng tới cơ cấu khu vực chính thức và phi chính thức. Tuy nhiên, những khuyến nghị chính sách mục tiêu ở bài viết này vẫn rất có giá trị, sát với thực ti n và phù hợp với nội dung mà luận án đ

Add a comment