Chuong 2 tỷ giá hối đoái

20 %
80 %
Information about Chuong 2 tỷ giá hối đoái
Finance

Published on March 16, 2014

Author: baconga

Source: slideshare.net

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI DH28NH07- Nhóm Big Storm

PHẦN NỘI DUNG: 1 • Tổng quan về thị trường ngoại hối 2 • Những vấn đề cơ bản trong kinh doanh ngoại hối 3 • Nghiệp vụ giao ngay

1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI: 1.1 Khái niệm và đặc điểm: a/ Khái niệm ngoại hối: - Ngoại hối (the foreign exchange) bao gồm các phương tiện thanh toán được sử dụng trong thanh toán quốc tế. Các phương tiện thanh toán thường được thể hiện bằng tài sản tài chính. Đối với 1 quốc gia, ngoại hối bao gồm: Ngoại tệ Các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ Vàng tiêu chuẩn quốc tế Đồng tiền quốc gia do người không cư trú nắm giữ

1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI: 1.1 Khái niệm và đặc điểm: b/ Khái niệm thị trường ngoại hối: - Điểm khác nhau cơ bản giữa thương mại nội địa và thương mại quốc tế là thương mại quốc tế thường liên quan đến việc chuyển đổi các đồng tiền khác nhau của các quốc gia. - Thị trường ngoại hối ( The Foreign Exchange Market được viết tắ là FOREX hoặc FX ) là nơi diễn ra việc mua, bán các đồng tiền khác nhau - Ngân hàng chiếm 85% tổng doanh số giao dịch nên thực tế thị trường ngoại hối là mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng, tức thị trường Interbank

1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI: 1.1 Khái niệm và đặc điểm: c/ Những đặc điểm của Forex:

1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI: 1.1 Khái niệm và đặc điểm: c/ Những đặc điểm của Forex:

1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI: 1.1 Khái niệm và đặc điểm: c/ Những đặc điểm của Forex:

1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI: 1.1 Khái niệm và đặc điểm: c/ Những đặc điểm của Forex:

1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI: 1.1 Khái niệm và đặc điểm: c/ Những đặc điểm của Forex:

1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI: 1.2 Chức năng của Forex: - Chức năng cơ bản là dịch vụ cho các khách hàng thực hiện các giao dịnh thương mại quốc tế, ngoài ra còn một số chức năng khác như • Luân chuyển đầu tư, tín dụng và các giao dịch tài chính quốc tế, giao lưu giữa các quốc gia • Xác định sức mua đối ngoại của tiền tệ một cách khách quan theo quy luật cung cầu • Là nơi kinh doanh cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá • Nơi để NHTW can thiệp tỷ giá

1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI: 1.3 Những thành viên tham gia Forex: a. Nhóm khách hàng mua bán lẻ: • Gồm các công ty nội địa, đa quốc gia, nhà đầu tư quốc tế và những ai có nhu cầu nhằm 2 mục đích chính là chuyển đổi tiền tệ và phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Họ tham gia thị trường ngoại hối thường nhằm phục vụ mục đích hoạt động của mình chứ không kinh doanh ngoại hối, họ thường mua bán thông qua các ngân hàng thương mại • Họ không giao dịch với nhau mà thông qua NHTM để giảm những phát sinh lỗ không đáng có bởi những hạn chế khi giao dịch với nhau như không khớp về thời gian, không gian, tiền tệ, số lượng, cũng như rủi ro trong thanh toán, tín dụng

1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI: 1.3 Những thành viên tham gia Forex: b. Các ngân hàng thương mại: • Mục đích: Cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bằng cách mua bán hộ cho nhóm khách hàng lẻ kèm theo đó thu 1 khoản phí ở dạng chênh lệch tỷ giá mua bán. Đồng thời họ còn mua bán ngoại hối, kiếm lãi khi tỷ giá biến động. • Hai phương thức giao dịch trên Interbank: • Giao dịch trực tiếp giữa các ngân hàng • GD gián tiếp qua môi giới

1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI: 1.3 Những thành viên tham gia Forex: c. Những nhà môi giới ngoại hối: • Họ là những người thu thập những lênh đặt mua-bán ngoại hối từ các ngân hàng khác nhau rồi cung cấp tỷ giá chào mua-bán nhanh rộng khắp với giá tay trong. Tuy nhiên NH phải trả cho họ 1 khoản phí , làm chênh lệch tỷ giá mua bán thu hẹp lại. • Nhà cung môi giới chỉ cung cấp dịch vụ, không được mua bán cho chính mình

1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI: 1.3 Những thành viên tham gia Forex: d. Các ngân hàng trung ương: • Mục đích: • Can thiệp tỷ giá: NHTW thường xuyên can thiệp tỷ giá bằng cách mua vào hoặc bán ra nội tệ trên thị trường ngoại hối nhằm ảnh hưởng lên tỷ giá theo hướng mà NHTW cho là có lợi • Mua bán, chuyển đổi tiền tệ nhằm bảo toàn và gia tăng giá trị dự trữ ngoại hối quốc gia • Đại lý trong việc mua-bán hộ ngoại tệ cho chính phủ

1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI: 1.4 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối - Căn cứ vào tính chất thị trường ngoại hối và nội dung kinh doanh, các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối được chia thành: Nghiệp vụ giao ngay (The Spot Operations). Nghiệp vụ kỳ hạn (The Forward Operations) Nghiệp vụ hoán đổi (The Swap Operations) Nghiệp vụ hoán đổi (The Swap Operations) Nghiệp vụ hoán đổi (The Swap Operations)

1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI: 1.4 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối - Trong đó: • Nghiệp vụ giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi được thực hiên phi tập trung – Over The Counter (OTC) • Nghiệp vụ quyền chọn có thể là OTC hoặc tập trung trên sở giao dịch – The Exchange • Nghiệp vụ tương lai chỉ thực hiện trên sở giao dịch • Nghiệp vụ giao ngay còn được gọi là nghiệp vụ sơ cấp; còn các nghiệp vụ còn lại là nghiệp vụ phái sinh.

Tổng quan về thị trường ngoại hối 1.5 Phân loại FOREX  Căn cứ vào chất nghiệp vụ ta có: Thị trường giao ngay Thị trường hoán đổi Thị trường quyền chọn Thị trường tương lai Thị trường kì hạn

Tổng quan về thị trường ngoại hối  Căn cứ vào tính chất kinh doanh: Thị trường bán buôn •I Thị trường bán lẻ

Tổng quan về thị trường ngoại hối  Căn cứ vào địa điểm giao dịch: Giao dịch tập trung trên cơ sở giao dịch (Exchange)•I Giao dịch phi tập trung OTC

Tổng quan về thị trường ngoại hối  Căn cứ vào quy mô thị trường : Thị trường ngoại hối quốc tế •I Thị trường ngoại hối nội địa

Tổng quan về thị trường ngoại hối  Căn cứ vào phương thức giao dịch: Thị trường giao dịch trực tiếp (Direct Interbank) •I Thị trường giao dịch qua môi giới (Indirect Interbank)

2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI 2.1 Các khái niệm a. Tỷ giá trong kinh doanh Tỷ giá là giá của một đồng tiền được biểu thị qua đồng tiền khác Ký hiệu tỷ giá:  Tỷ giái nói chung: E – Exchange  Tỷ giá giao ngay: S – Spot  Tỷ giá kỳ hạn: F – Forward  Tỷ giá quyền chọn: X - eXercise

Những vấn đề cơ bản trong kinh doanh ngoại hối b. Đồng tiền yết giá, đồng tiền định giá:  Đồng tiền yết giá (Comodity Currency – ký hiệu C) : là đồng tiền có đơn vị cố định và bằng 1 đơn vị  Đồng tiền định giá (Terms Currency – ký hiệu T): là đồng tiền có đơn vị thay đổi, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường

Những vấn đề cơ bản trong kinh doanh ngoại hối c. Ngân hàng yết giá và ngân hàng hỏi giá:  Ngân hàng yết giá ( Quoting Bank): là ngân hàng thực hiện niêm yết tỷ giá mua vào và bán ra  Ngân hàng hỏi giá (Asking Bank): là ngân hàng liên hệ với ngân hàng yết giá để hỏi giá  Một ngân hàng có thể đồng thời là ngân hàng yết giá và ngân hàng hỏi giá trên Interbank

Những vấn đề cơ bản trong kinh doanh ngoại hối d. Yết giá hai chiều: Trong kinh doanh ngoại hối các ngân hàng luôn yết giá hai chiều, bao gồm: chiều mua vào ( tức tỷ giá mua) và chiều bán ra ( tức tỷ giá bán) 2.2. Phân loại tỷ giá trong kinh doanh:  Tỷ giá mua vào – Bid rate: là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào đồng tiền yết giá  Tỷ giá bán ra – Ask Rate: là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá  Tỷ giá giao ngay ( tỷ giá cơ sở) – Spot Rate: là tỷ giá được hình thành theo quan hệ cung cầu trực tiếp trên Forex và luôn có sẵn, được thỏa thuận ngày hôm nay và việc thanh toán xảy ra theo hai ngày làm việc tiếp theo

Những vấn đề cơ bản trong kinh doanh ngoại hối  Tỷ giá phái sinh – Devivative Rate: gốm tỷ giá áp dụng trong các hợp đồng: kỳ hạn, hoán đổi, tương lai và quyền chọn. Là kết quả tính toán từ các thông số có sẵn trên thị trường  Tỷ giá mở cửa – Opening Rate: là tỳ gái áp dụng cho giao dịch đầu tiên trong ngày  Tỷ giá đóng cửa – Closing Rate: là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch cuối cùng trong ngày  Tỷ giá chéo – Crosed Rate: là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ đồng tiền thứ ba( còn gọi là đồng tiền trung gian)  Tỷ giá chuyển khoản – Transfer rate: áp dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ là các khoản tiền gửi tại Ngân Hàng

Những vấn đề cơ bản trong kinh doanh ngoại hối  Tỷ giá tiền mặt – Bank Note Rate: áp dụng cho ngoại tệ tiền kim lạo, tiền giấy, sec du lịch và thẻ tín dụng  Tỷ giá điện hối: tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện, là tỷ gái niêm yết của các Ngân hàng  Tỷ gái thư hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư ( không phổ biến, hầu như ngày nay ko dùng)

Những vấn đề cơ bản trong kinh doanh ngoại hối 2.3. các phương pháp yết giá: Có hai phương pháp yết giá là:  Yết tỷ giá trực tiếp (Direct Quotation)  Yết tỷ giá gián tiếp (Indirect Quotation) a. Yết giá trực tiếp: giá ngoại tệ được bộc lộ trực tiếp bằng tiền Phương pháp yết giá trực tiếp là phương pháp yết giá ngoại tệ tính theo giác độ quốc gia, trong đó:  Ngoại tệ, với vai trò là hàng hóa, là đồng tiền yết giá có số đơn vị cố định và hàng 1 đơn vị  Nội tệ, với vai trò là tiền tệ, là đồng tiền định giá có số đơn vị thay đổi phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên Forex

Những vấn đề cơ bản trong kinh doanh ngoại hối b. Yết tỷ giá gián tiếp: gái ngoại tệ được bộc lộ một cách gián tiếp bằng tiền Xét từ giác độ quốc gia trong phương pháp yết giá gián tiếp:  Nội tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá, có số đơn vị cố định và bằng 1 đơn vị  Ngoại tế đóng vai trò là đồng tiền định giá, có số đơn vị thay đổi phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối

Những vấn đề cơ bản trong kinh doanh ngoại hối c. yết giá trong thực tế  Về đồng tiền yết gái và đồng tiền định giá: Trên thị trường Interbank, các tỷ gái đều được yết với USD  Về yết tỷ gái trực tiếp và gián tiếp: o Tất cả các quốc gia trên thế giới đều áp dụng phương pháp yết tỷ giá trực tiếp. Ngoại trừ 4 trường hợp Anh, New Zealand, Úc và các nước đồng tiền chung Euro dùng phương pháp gián tiếp o Riêng Mỹ vừa áp dụng phương pháp yết giá trực tiếp và gian tiếp (trực tiếp với các ngoại tệ GBP, AUD, NZL, EUR,SDR và gián tiếp với tất cả các ngoại tệ còn lại)

Những vấn đề cơ bản trong kinh doanh ngoại hối  Cách viết tỷ giá: • Khi đọc tỷ gia đọc đồng tiền yết giá trước, đồng tiền định gái sau • Viết theo trật tự đọc tỷ giá Theo tập quán kinh doanh ngân hàng • Đồng tiền đứng trước đóng vai trò định giá • Đồng tiền đứng sau đóng vai trò yết giá Theo học thuật

Những vấn đề cơ bản trong kinh doanh ngoại hối 2.4. Điểm tỷ giá, cách đọc và cách viết tỷ giá: 1.Điểm tỷ giá – Points  Điểm tỷ giá là đơn vị (thông thường là đơn vị thập phân) cuối cùng của tỷ giá được yết theo thông lệ trong các giao dịch ngoại hối 1 EUR = 1,1109 USD => 1 điểm có nghĩa là 0,0001 USD 1 USD = 127,62 JPY => 1 điểm có nghĩa là 0,01 JPY 1 USD = 14513 VND => 1 điểm có nghĩa là 1 VND  Tỷ giá nghịch đảo: số chữ số thập phân (sau dấu phẩy) của tỷ giá nghịch đảo bằng tỷ số trước dấu phẩy của tỷ giá thuận cộng với 3

Những vấn đề cơ bản trong kinh doanh ngoại hối 2.Cách đọc và cách viết tỷ giá  Khi đọc một tỷ gia ta chia thành nhiều cụm đế đọc, hai chữ số cuối đọc là điểm, hai chữ tiếp theo đọc là số  Tỷ giá có nhiều cách viết Cách viết đầy đủ: 1 USD = 15.000 VND Cách viết gọn hơn: USD/VND = 15.000 Cách viết chuyên nghiệp: VND = 15.000  Tỷ giá mua vào bán ra: Cách viết đầy đủ: USD/VND = 15.010 – 15.020 ( VND = 15.010 – 15.020) Cách viết gọn hơn: USD/VND = 15.010/20 ( VND = 15.010/20) Cách viết chuyên nghiệp: USD/VND = 10/20 (VND = 10/20)

2.5. TỶ GIÁ MUA, BÁN VÀ LÃI KINH DOANH NGOẠI HỐI 2.5.1. TỶ GIÁ MUA VÀ TỈ GIÁ BÁN - Tỷ giá mua là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua đồng tiền yết giá - Tỷ giá bán là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán đồng tiền yết gía - Tỷ giá ứng trước gọi là tỷ giá mua, tỷ giá đứng sau gọi là tỷ giá bán

2.5.2. CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ MUA VÀ TỶ GIÁ BÁN (SPEAD) Công thức: Yếu tố tác động:  Số lượng ngoại tệ trong giao dịch.  Tầm cỡ cũng như sự nổi tiếng của trung tâm tài chính.  Tính chất ổn định hay không ổn định của đồng tiền tham gia giao dịch.  Tỷ trọng của đồng tiền tham gia giao dịch.  Phương tiện giao dịch. 2.5. TỶ GIÁ MUA, BÁN VÀ LÃI KINH DOANH NGOẠI HỐI Spread = Tỷ giá bán – Tỷ giá mua

2.5.3. LÃI (LỖ) TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI Phát sinh thông qua việc mua và bán các đồng tiền tại các mức tỷ giá khác nhau. Do chênh lệch tỷ giá:  Ngân hàng yết giá thu lãi khi đồng thời mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định  Ngân hàng hỏi giá bị lỗ khi đồng thời mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định 2.5. TỶ GIÁ MUA, BÁN VÀ LÃI KINH DOANH NGOẠI HỐI

2.6. TỶ GIÁ NHÀ MÔI GIỚI Nhà môi giới là những người tạo điều kiện để người mua và người bán gặp nhau ở mức giá hai bên cùng chấp nhận. Quy tắc về tỷ giá mua mối giới: 1. Ngân hàng có thể chỉ đạt lệnh mua, chỉ đặt lệnh bán hay đồng thời cả hai 2. Tất cả các tỷ giá đặt mua bao giờ cũng thấy hơn hoặc tối đa là bằng tỷ giá bán. 3. Khi vó một tỷ giá đặt mua bằng một tỷ giá đặt bán thì nhà môi giới sẽ khớp lệnh ngay và thu phí. 4. Tỷ giá nhà môi giới phải: -Mua vào là cao nhất trog các tỷ giá đặt mua. -Bán ra là thấp nhất trong các tỷ giá đặt bán.

2.7. MUA BÁN HỘ, ĐẦU CƠ VÀ KINH DOANH CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ a/ Dịch vụ mua hộ và bán hộ cho khách hàng: Mua hộ là việc ngân hàng dùng tiền của khách hàng để mua một loại tiền mà khách hàng có nhu cầu. Bán hộ là việc ngân hàng bán hộ khách hàng một đồng tiền nhất định dể lấy một đồng tiền khác. ♥ Nhận xét: • Là dịch vụ hai chiều diễn ra liên tục với NHTM. • NHTM chỉ kí hợp đồng mua bán với khách hàng. • NHTM không bỏ vốn, không chiu rủi ro về tỷ giá, hưởng chenh lệch tỷ giá mua và bán.

b/ Hành vi đầu cơ tỷ giá (Speculations): Đầu cơ là hành vi mua vào (giao ngay hoặc kì han) mà chưa bán ra, hoặc bán ra (giao ngay hoặc kì hạn) mà chưa mua vào, nghĩa là hành vi mua và bán diễn ra tại hai thời điểm khác nhau nhằm ăn chênh lệch tỷ giá. c/ Kinh doanh chênh lệch tỷ giá (Arbitrage): Là việc tại cùng một hời điểm mua một đồng tiền ở nơi rẻ và bán lại ở nơi giá cao để ăn chênh lệch tỷ giá. 2.7. MUA BÁN HỘ, ĐẦU CƠ VÀ KINH DOANH CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ

d/ Phân biệt Arbitrage và Speculations: 2.7. MUA BÁN HỘ, ĐẦU CƠ VÀ KINH DOANH CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ Tiêu chí 1. Thời gian Mua và bán xảy ra đồng thời Mua và bán diễn ra tại hai thời điểm 2. Vốn kinh doanh Không cần bỏ vốn Phải bỏ vốn 3. Trạng thái ngoại hối Không tạo ra trạng thái ngoại hối Tạo ra trạng thái ngọai hối mở 4. Rủi ro tỷ giá Không chịu rủi ro tỷ giá Chịu rủi ro tỷ giá 5. Cơ sở kinh doanh Quan sát thị trường Phán đoán thị trường và sẵn sàng chiụ rủi ro 6. Lãi kinh doanh Chắc chắn biết trước Không chắc chắn và không biết trước 7. Địa điểm kinh doanh Tại 2 thị trường Có thể tại một thị trường 8. Cơ hội kinh doanh Chỉ là thoảng qua Có thể tiến hành bất cứ lúc nào

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Tại sao phải tính tỷ giá chéo? Phương pháp xác định tỷ giá chéo 2.8. Khái niệm

2.8.1. Khái niệm  Là tỷ giá giữa 2 đồng tiền bất kì được xác định thông qua đồng tiền thứ ba (đồng tiền trung gian)

2.8.1. Khái niệm  Ví dụ: Trên FOREX chỉ có sẵn tỷ giá USD/VND = 20.015 - 20.025 USD/CNY = 6.1515 - 6.1525  Trong đó, CNY/VND: tỷ giá chéo USD: đồng tiền trung gian  Thường trên Forex tỷ giá giữa hai đồng tiền bất kì trong đó không có mặt của USD gọi là tỷ giá chéo CNY/VND = x - y

2.8.2. Tại sao phải tính tỷ giá chéo?  Tính tất yếu tồn tại đồng tiền ngang giá chung => giảm số lượng tỷ giá phải niêm yết => hoạt động mua bán hiệu quả hơn

2.8.3. Phương pháp xác định tỷ giá chéo Tỷ giá chéo giản đơn  Dùng khi không có chênh lệch tỷ giá mua bán  PP dây chuyền (chain method)

Tỷ giá chéo phức hợp  Có sự chênh lệch tỷ giá mua bán  Được chia làm 3 TH trong thực tế 2.8.3. Phương pháp xác định tỷ giá chéo

TH1: Đồng tiền trung gian (USD) đóng vai trò là đồng tiền yết giá trong cả hai tỷ giá Ta có: USD/x = a – b USD/y = c – d y/x = bid – ask

TH2: Đồng tiền trung gian vừa đóng vai trò là yết giá, vừa đóng vai trò là tỷ giá Ta có: USD/x = a – b y/USD = c – d y/x = bid – ask

TH3: Đồng tiền trung gian (USD) đóng vai trò là đồng tiền định giá trong cả hai tỷ giá Ta có: x/USD = a – b y/USD = c – d y/x = bid – ask

2.9 Ngày giá trị trong giao dịch ngoại hối Ngày giá trị (value date – VD): ngày các bên thanh toán thực sự cho nhau  Các loại ngày giá trị Ngày giá trị giao ngay (spot value day – SVD) Ngày giá trị kì hạn (forward value day – FVD) Ngày giá trị ngày mai (tomorow value day – Tom) Ngày giá trị hôm nay (today value day – Tod)

2.9 Ngày giá trị trong giao dịch ngoại hối CD – Tod Tom SVD FVD T T+1 T+2 T+n+2 Trong đó T, CD: ngày kí kết hợp đồng (contract day) 2: hai ngày làm việc

TIÊU ĐỀ 1 2 3

Luông tiền âm các khoản chi tiền cho người khác, được tính cho một khoảng thời gian nhất định. Trạng thái luồng tiền và rủi ro lãi suất

giao dịch làm phát sinh luồng tiền dương và âm của một đồng tiền tại các thời điểm khác nhau. giao dịch làm phát sinh luồng tiền dương và âm của hai đồng tiền tại cùng một thời điểm. Trạng thái luồn tiền ròng

Nội dung 02 Nội dung 01  Công thức tính trạng thái luồng tiền ròng tại thời điểm t1 (kỳ tính toán luồng tiền là t0- t1)  Công thức tính trạng thái luồng tiền ròng cuối ngày giao dịch (t) Trạng thái luồng tiền và ý nghĩa

Nội dung 02 Nội dung 01 Công thức tính trạng thái luồng tiền ròng tại thời điểm t1 (kỳ tính toán luồng tiền là t0- t1) • NETCF(t1) = PCF(t0- t1) – NCF(t0- t1) • PCF(t0- t1) : tổng luồng tiền vào trong kỳ (t0- t1) • NCF(t0- t1) : tổng luồng tiền ra trong kỳ (t0- t1) • NETCF(t1): trạng thái luồng tiền ròng tại thời điểm t1 • NETCF(t1) > 0: trạng thái luồng tiền ròng dương, nếu lãi suất tăng sẽ làm phát sinh lãi và nếu lãi suất giảm sẽ phát sinh lỗ. • NETCF(t1) < 0: trạng thái luồng tiền ròng âm, nếu lãi suất tăng sẽ làm phát sinh lỗ và nếu lãi suất giảm sẽ phát sinh lãi. • NETCF(t1) = 0: trạng thái luồng tiền cân bằng, những thay đổi của lãi suất thị trường không phát sinh lãi hay lỗ. Trạng thái luồng tiền và ý nghĩa

NETCF(t) = NETCF(t-1) +PCF(t)- NCF(t) NETCF(t-1): trạng thái luồng tiền ròng cuối ngày (t-1) PCF(t): tổng luồng tiền vào ngày giao dịch (t) NCF(t): tổng luồng tiền ra ngày giao dịch (t) NETCF(t) : trạng thái luồng tiền ròng cuối ngày giao dịch (t) Nội dung 01 Nội dung 02 Công thức tính trạng thái luồng tiền ròng cuối ngày giao dịch (t) www.PowerPointDep.net Trạng thái luồng tiền và ý nghĩa

Trạng thái ngoại tệ Doanh số ngoại tệ trường Doanh số ngoại tệ đoản Trạng thái ngoại tệ ròngcác giao dịch làm phát sinh sự chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ làm phát sinh rạng thái ngoại tệ. Chú thích Trạng thái ngoại tệ và rủi ro tỷ giá các giao dịch làm tăng quyền sở hữu về một ngoại tệ làm phát sinh doanh số trường của ngoại tệ đó. các giao dịch làm giảm quyền sở hữu về một ngoại tệ làm phát sinh doanh số đoản của ngoại tệ đó. chênh lệch giữa TSC và TSN của một ngoại tệ tại một thời điểm (số dư). Khái niệm

Phương pháp xác định trạng thái ngoại tệ Bằng chênh lệch giữa doanh số phát sinh trương và doanh số phát sinh đoản của ngoại tệ F trong một thời kỳ nhất định: NET

Add a comment

Related presentations

Related pages

CHƯƠNG 2: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI | Thu nguyen - Academia.edu

CHUONG 2: TY GIÁ HÓI ĐOÁI A. MJC TIÊU CUA CHUONG Nhằm cung cấp những kiến thức cơ bn về: - Các chế độ tiền tệ quốc tế ...
Read more

CHƯƠNG 2: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

CHƯƠNG 2: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI A. M ỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG Nh ằm cung cấp những kiến thức cơ bản về: - Các chế độ tiền tệ ...
Read more

Thanh toán quốc tế - Chương 2: Tỷ giá hối đoái

Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (SPOT) của VNĐ với các ...
Read more

Chương 2: Quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái ...

Giải thích các kỹ thuật dự đoán tỷ giá hối đoái phổ biến Biết được các loại rủi ro tỷ giá hối đoái Hiểu ...
Read more

CHƯỜNG 2: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI - BUSINESS & ECONOMICS ...

CHƯỜNG 2: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Author: Vu An Last modified by: Vu An Created Date: 5/7/2011 6:59:00 AM Other titles: CHƯỜNG 2: TỶ GIÁ HỐI ...
Read more

Chương 2: Hối đoái & Thị trường ngoại hối ...

Chương 2: Hối đoái & Thị trường ngoại hối ... Phương pháp tính chéo trong tỷ giá hối đoái 5. Cơ sở xác định tỷ giá ...
Read more

Chương 1 Hối đoái - Hoàng Mến

Tìm kiếm trang web này. Hoàng Mến. Lịch sử hình thành
Read more

Chương 2 Rủi ro tỷ giá và phương pháp phòng ...

Tìm kiếm trang web này. Hoàng Mến. Lịch sử hình thành
Read more