Cán Cân Thanh Toán BoP

18 %
82 %
Information about Cán Cân Thanh Toán BoP
Finance

Published on March 2, 2014

Author: PhanQuocTri

Source: slideshare.net

Trƣờng Đại Học Ngân Hàng Tp. Hồ Chí Minh TÀI CHÍNH QUỐC TẾ GV: Hồ Trung Bửu Thực hiện: Nhóm IMF 1) Nguyễn Thị Như Hiền 2) Nguyễn Thị Hồng Loan 3) Phan Quốc Trí 4) Đoàn Thanh Tuấn 5) Nguyễn Hoàng Vinh

Chương 1: CÁN CÂN THANH TOÁN CỦA QUỐC GIA (BOP) 1 • Các giao dịch kinh tế quốc tế 2 • BOP: Cấu trúc và đặc điểm 3 • Nguyên tắc hoạch toán kép của BOP 4 • Trạng thái thặng dƣ hay thâm hụt của BOP

Giao dịch kinh tế 1.1 Giao dịch kinh tế Giao dịch đơn phương Giao dịch trao đổi

1.2 Tài sản giao dịch Tài sản thực • Là tài sản hình thành từ quá trình sản xuất, giá trị phản ánh giá trị sức lao động trong sản phẩm ấy. • Bao gồm: hàng hóa và dịch vụ. Tài sản tài chính • Là tài sản mà giá trị của nó không dựa vào nội dung vật chất mà dựa vào niềm tin đối với tài sản đó. • Ví dụ: tiền, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác.

Ma trận 2x2 Tài sản thực Tài sản tài chính Giao dịch Chuyển giao Chuyển giao đơn phương đơn phương vốn đơn phương Giao dịch Giao dịch Giao dịch tài trao đổi thương mại chính

1.3 Giao dịch kinh tế quốc tế Là giao dịch giữa người cư trú và người phi cư trú. Đồng tiền định giá giao dịch.

1.3 Giao dịch kinh tế quốc tế Giao dịch kinh tế quốc tế chủ yếu Giao dịch thương mại Xuất khẩu Nhập khẩu Giao dịch tài chính Đầu tư Tài trợ

1.3 Giao dịch kinh tế quốc tế Xuất khẩu Nhập khẩu

1.3 Giao dịch kinh tế quốc tế Giao dịch dự trữ chính thức: - Tăng dự trữ - Giảm dự trữ Giao dịch chuyển giao vãng lai một chiều: Nguồn vốn ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức Giao dịch kinh tế khác: trả, cho, xóa bỏ/ tiếp nhận.

2. CÁN CÂN THANH TOÁN (BOP) 2.1 Khái niệm: BOP (Balance of Payment) của một quốc gia là một bản báo cáo thống kê tổng hợp có hệ thống, ghi chép tất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú trong một khoảng thời kì nhất định, thường là một năm.

Ký hiệu CA 2.2 CẤU TRÚC CỦA BOP TB SE Nội dung Cán cân vãng lai Cán cân thƣơng mại Xuất khẩu hàng hóa Nhập khẩu hàng hóa Cán cân dịch vụ Thu từ xuất khẩu dịch vụ - IC TR KA KL KS KTr OM OB OFB Doanh số thu (+) CA=TB+SE+IC+TR Doanh số chi(-) +150 -200 -40 +120 Chi từ nhập khẩu dịch vụ -160 Cán cân thu nhập Thu Chi Chuyển giao vãng lai 1 chiều Thu Chi Cán cân vốn và tài chính Vốn dài hạn Chảy vào Chảy ra Vốn ngắn hạn Chảy vào Chảy ra Chuyển giao vốn 1 chiều +10 +20 -10 +10 +30 -20 K=KL+KS+KTr Cán cân bù đắp chính thức Tổng doanh số +60 +90 +140 -50 -35 +20 -55 +5 +5 Nhằm lẫn và sai sót Cán cân tổng thể Cán cân(ròng) -70 -50 OB= CA+K+OM -10 -10 -20 OFB = -OB +20 +20 +505 -505 0

2.2 CẤU TRÚC CỦA BOP Kết cấu theo chiều dọc • • • Cột nội dung giao dịch Cột doanh số thu Cột doanh số chi Cột cán cân ròng Bất kì khoản thu nào , bằng bất kì đồng tiền nào, không có nguyên nhân phát sinh đều ghi vào cột “Thu” và có dấu + Bất kì khoản chi nào , bằng bất kì đồng tiền nào, không có nguyên nhân phát sinh đều ghi vào cột “Chi” và có dấu – Chênh lệch giữa số thu và số chi của từng cán cân tạo ra cán cân ròng của cán cân này. Kết cấu theo chiều ngang - Cán cân vãng lai mang đặc trưng phản ánh việc chuyển giao quyền sở hữu về tài sản giữa người cư trú và người không cư trú - Cán cân vốn và Tài chính mang đặc trưng là phản ánh sự chuyển giao quyền sử dụng về tài sản giữa người cư trú với người không cư trú. - Cán cân dự trữ chính thức

2.2.1 CÁC CÁN CÂN BỘ PHẬN CỦA BOP < A > C Á N C Â N V Ã N G L A I ( C U R R E N T A C C O U N T- C A )  Cán cân thƣơng mại ( TB-Trade Balance ) - - Cán cân thương mại ghi chép lại các khoảng thu và chi từ xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình.Xuất khẩu làm phát sinh khoản thu nên ghi có (+) và nhập khẩu phát sinh khoản chi nên ghi (-) Thu từ xuất khẩu > chi cho nhập khẩu =>thặng dư hay xuất siêu Thu từ xuất khẩu < chi cho nhập khẩu =>thâm hụt hay nhập siêu Cán cân thương mại còn được gọi là cán cân hữu hình (visible)

 Cán cân dịch vụ: • Ghi chép các khoản thu , chi từ các hoạt động dịch vụ về vận tải, du lịch, bảo hiểm, bưu chính , viễn thông, hàng không, ngân hàng,thông tin, xây dựng và các hoạt động dịch vụ khác giữa người cư trú và người không cư trú. • Các nhân tố ảnh hưởng lên cán cân dịch vụ cũng giống như như các nhân tố ảnh hưởng cán cân thương mại.  Cán cân thu nhập: • Ghi các khoản thu và chi về thu nhập của người cư trú và không cư trú.gồm:

Thu nhập của ngƣời lao động: Là các khoản tiền lương , tiền thưởng và các khoản thu nhập khác bằng tiền, hiện vật do người không cư trú trả cho người cư trú và ngược lại Thu nhập về Yếu tố ảnh hưởng: số lượng và đầu tƣ: chất lượng(mức lương) Là các khoản thu từ của người lao động lợi nhuận đầu tư trực tiếp, ở nước ngoài lãi từ đầu tư vào giấy tờ có giá và các khoản lãi đến hạn phải trả của các khoản vay giữa người cư trú và không cư trú Yếu tố ảnh hưởng: số lượng đầu tư và tỷ lệ sinh lời của các dự án đã đầu tư trước đây.

 Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều:  Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều ghi chép các khoản viện trợ không hoàn lại , quà tặng, quà biếu và các khoản chuyển giao hàng bằng tiền, hiện vật cho mục đích tiêu dùng do người không cư trú chuyển cho người cư trú và ngược lại  Nhân tố ảnh hưởng: lòng tốt , tình cảm và mối quan hệ giữa người cư trú với người không cư trú.

Ta có thế thấy , cán cân dịch vụ, thu nhập và chuyển giao vãng lai một chiều không thể quan sát bằng mắt thường, nên chúng được gọi là cán cân vô hình (invisible), và cán cân vãng lai có thể được biểu diễn: Cán cân vãng lai = cán cân hữu hình + cán cân vô hình

<B> CÁN CÂN VỐN VÀ TÀI CHÍNH (K)  Cán cân vốn và tài chính phản ánh toàn bộ các chỉ tiêu giao dịch kình tế giữa những người không cư trú và cư trú về chu chuyển vốn trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp ,đầu tư vào giấy tờ có giá , vay và trả nợ nước ngoài, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài, chuyển giao vốn một chiều , các hình thức đầu tư khác làm tăng hoặc giảm tài sản có hoặc tài sản nợ.  Tùy theo mục đích sử dụng mà cán cân vốn và tài chính có thể kết cấu khác nhau:

 NHẰM MỤC ĐÍCH THỐNG KÊ: IMF đã chia Cán cân vốn và tài chính thành Cán cân vốn và Cán cân tài chính. • Cán cân vốn: bao gồm các giao dịch về chuyển giao vốn và các giao dịch về tài sản phi tài chính , phi sản xuất. - Chuyển giao vốn (chuyển giao vốn một chiều): là các khoản cho,tặng(bằng tiền hoặc hiện vật) giữa người cư trú và không cư trú cho mục đích đầu tư,các khoản nợ được xóa. - Tài sản phi tài chính, phi sản xuất: là tài sản không phải là tài chính và không do quá trình sản xuất tạo ra, bao gồm các tài sản hữu hình và tài sản vô hình.

• Cán cân tài chính: bao gồm các hoạt động đầu tư trực tiếp, đầu tư vào giấy tờ có giá trị và đầu tư khác. - Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư mà một đơn vị là người cư trú của một nền kinh tế đầu tư vào một đơn vị là người cư trú của nền kinh tế khác với mục đích thu được lợi ích lâu dài từ hoạt động đầu tư này. - Đầu tư vào giấy tờ có giá: là đầu tư vào chứng khoán cổ phiếu chứng khoán nợ dưới dạng trái phiếu dài hạn , trái phiếu ngắn hạn,các công cụ của thị trường tiền tệ, các công cụ tài chínhphái sinh. - Đầu tư khác: phản ánh tất cả các giao dịch không được coi là đầu tư trực tiếp và đầu tư vào giấy tờ có giá.Bao gồm các giao dịch về tín dụng thương mại, sử dụng tín dụng của IMF, các khoản tín dụng khác, tiền và tiền gửi…

 NHẰM MỤC ĐÍCHPHÂN TÍCH KINH TẾ:  Cán cân vốn dài hạn(KL):ghi chép các luồng vốn dài hạn (có kỳ hạn một năm trở lên) chảy vào và chảy ra khỏi một quốc gia.  Cán cân vốn ngắn hạn(KS):ghi chép các luồng vốn ngắn hạn(có kỳ hạn đến một năm) chảy vào và chảy ra khỏi một quốc gia.  Chuyển giao vốn một chiều(KTr):gồm các khoản cho, tặng, viện trợ không hoàn lại và các khoản nợ được xóa.

<C> CÁN CÂN CƠ BẢN (BASIS BALANCE – BB)  Mục đích: để phân tích rủi ro thanh khoản của nền kinh tế. Ta có: BB = CA + KL - Nếu BB > 0 : nền kinh tế không chịu rủi ro thanh khoản. - Nếu BB < 0 : nền kinh tế chịu rủi ro thanh khoản.

<D> CÁN CÂN TỔNG THỂ(OVERALL BALANCE-OB) Cán cân tổng thể bằng tổng của cán cân vãng lai, cán cân vốn và hạng mục nhầm lẫn sai sót trong thống kê. Ta có: OB = CA + K + OM

<E> CÁN CÂN BÙ ĐẮP CHÍNH THỨC (OFFICIAL FINANCING BALANCE-OFB) Khi cán cân tổng thể(OB) thặng dư (+), thì cán cân bù đắp chính thức (OFB) là âm(-). Khi cán cân tổng thể (OB) thâm hụt(-), thì cán cân bù đắp chính thức (OFB) là dương(+).

<F> NHẰM LẪN VÀ SAI SÓT(OM) Do áp dụng nguyên tắc hạch toán kép, nên BOP luôn được cân bằng. Do đó , tổng của cán cân tổng thể và cán cân bù đắp chính thức phải luôn bằng 0.Tức là: OB + OFB = 0  OB = -OFB  CA + K + OFB = -OFB  OM = - ( CA + K + OFB)

<G> MỐI QUAN HỆ ĐẲNG THỨC GIỮA CÁC HẠNG MỤC TRONG BOP: 1. OB + OFB = 0  OB = - OFB 2. OFB = R+ L+ 3. OB= CA + K + OM 4. CA=TB+SE+IC+Tr 5. CA= cán cân hữu hình + cán cân vô hình 6. K=KL+KS 7. OM= -(CA+K+OFB)

3. Nguyên tắc hoạch toán kép của BoP BoP được hoạch toán theo nguyên tắc bút toán kép (double entry): mỗi giao dịch giữa người cư trú và không cư trú đều được ghi bằng hai bút toán có giá trị tuyệt đối bằng nhau nhưng ngược dấu.

TSN TSC Bản chất: từ đâu mà có Bản chất: nó đi đâu (TS dạng gì?) (+) (-) Luồng tiền vào luồng tiền ra

Quy tắc vận dụng: • Quy tắc 1: mọi khoản thu, khoản tiền vào, có dấu (+) đều phải được sử dụng, phản ánh luồng tiền ra. (muốn chi phải có thu, có thu thì phải sử dụng) • Quy tắc 2: mỗi bút toán ghi (+) đều phải có một hoặc một số bút toán ghi (–) và ngược lại.

• Quy tắc 3: có 5 giao dịch chính  trao đổi hàng hóa, dịch vụ này lấy hàng hóa, dịch vụ     khác trao đổi hàng hóa và dịch vụ lấy tài sản chính trao đổi tài sản chính này lấy tài sản chính khác chuyển giao hàng hóa và dịch vụ 1 chiều chuyển giao tài sản chính một chiều

4. Thặng dƣ và thâm hụt của BoP 4.1/ Khái niệm: khi nói đến BoP là thặng dư hay thâm hụt là mang ý nghĩa thặng dư hoặc thâm hụt của một hay một nhóm các cán cân bộ phận nhất định trong BoP. Phƣơng pháp xác định: - Phương pháp thứ nhất: xác định thặng dư hay thâm hụt của từng cán cân bộ phận của BoP. - Phương pháp thứ hai: phương pháp tích lũy.

4.2/ Ý nghĩa kinh tế của 1 số cán cân chính: (X –M +SE +IC +TR)+(KL +KS)+(ΔR +L+ #) = 0 (*) • • • • • • • • X : giá trị xuất khẩu M : giá trị nhập khẩu SE : giá trị dịch vụ ròng IC : giá trị thu nhập ròng TR : giá trị chuyển giao vãng lai ròng KL : luồng vốn ròng dài hạn KS : luồng vốn ròng ngắn hạn ΔR : thay đổi dự trữ

4.2.1 Thặng dƣ và thâm hụt cán cân thƣơng mại Từ (*) ta suy ra: TB = (X -M) = -( SE +IC +TR +KL +KS +ΔR) - Cán cân thương mại thặng dư: (X -M) >0 - Cán cân thương mại thâm hụt: (X -M) <0

4.2.2 Thặng dƣ và thâm hụt cán cân vãng lai Từ (*) ta suy ra: CA = ( X –M +SE +IC +TR)= -(KL +KS +ΔR) - Cán cân vãng lai thặng dư : (X –M +SE +IC +TR) >0 - Cán cân vãng lai thâm hụt : (X –M +SE +IC +TR) <0

4.2.3 Thặng dƣ và thâm hụt cán cân cơ bản Chúng ta biểu diễn cán cân cơ bản: BB =CA +KL = -(KS +ΔR)  CA =0 : quốc gia không là chủ nợ lẫn con nợ a)Trong dài hạn (ΔR =0) - KS>0, KL<0 : quốc gia chịu rủi ro thanh khoản - KS<0, KL>0 : cần xem xét chiến lược nợ nước ngoài b) Trong ngắn hạn (KL =0) -KS>0, ΔR<0 :lãi suất cao, dự trữ tăng -KS<0, ΔR>0 :dấu hiệu khủng hoảng ngoại hối, chịu sức ép phá giá nội tệ

CA <0 : quốc gia là con nợ a) BB ≥0 : không chịu rủi ro thanh khoản b) BB <0 : chịu rủi ro thanh khoản CA >0 : quốc gia là chủ nợ a) BB ≥0 : không chịu rủi ro thanh khoản b) BB <0 : chịu rủi ro thanh khoản

4.2.4 Thặng dƣ và thâm hụt cán cân tổng thể Mối quan hệ giữa cán cân tổng thể và cán cân bù đắp chính thức: OB = (X –M +SE +IC +TR +KL +KS) OB = -OFB nếu OB >0 : số tiền sẵn có để tăng dự trữ ngoại hối nếu OB <0 : số tiền sẵn có để giảm dự trữ ngoại

Một số thuật ngữ • Kỳ lập BoP: tùy theo nhu cầu mà BoP có thể được lập và báo cáo thường xuyên hơn: tháng, quý, nửa năm,… • Ngƣời cƣ trú: bao gồm các tổ chức hoặc cá nhân trong nước. Các công ty đa quốc gia có chi nhánh tại quốc gia nào sẽ là người cư trú của quốc gia đó. Hai tiêu chí để trở thành người cư trú của một quốc gia: + Thời hạn cư trú từ 12 tháng trở lên. + Có nguồn thu nhập từ quốc gia nơi cư trú. Ngoài ra, người cư trú còn bao gồm: + Văn phòng đại diện ở nước ngoài của các tổ chức trong nước. + Công dân trong nước cư trú ở nước ngoài dưới 12 tháng. + Công dân trong nước đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng nước ngoài không kể thời hạn. + Người nước ngoài cư trú ở VN từ 12 tháng trở lên. Lưu ý: Cần phân biệt rõ giữa quốc tịch và người cư trú. VD: Người VN có quốc tịch VN có thể sang Mỹ cư trú.

• Ngƣời không cƣ trú: bao gồm các tổ chức hay cá nhân ở nước ngoài. Các tổ chức quốc tế như UN, IMF, WB, BIS, WTO,… là người không cư trú với mọi quốc gia. Ngoài ra, người không cư trú còn bao gồm: + Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài ở trong nước. + Công dân trong nước cư trú ở nước ngoài trên 12 tháng. + Công dân nước ngoài đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng trong nước không kể thời hạn. + Người nước ngoài cư trú ở trong nước dưới 12 tháng. • Điều kiện để một giao dịch kinh tế đƣợc thêm vào cán cân thƣơng mại: phải là giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú.

• Đồng tiền sử dụng ghi chép trong BoP: o Với các nước phát triển có đồng tiền tự do chuyển đổi thì BoP dùng nội tệ o Với các nước có đồng tiện không tự do chuyển đổi, thường biến động thì dùng đồng tiện được dùng nhiều nhất trong thanh toán quốc tế củ quốc gia đó o Theo cuốn Thống kê tài chính quốc tế, đồng tiền ghi chép BoP thống nhất bằng SDR o Tùy mục đích, người ta có thể sử dụng các đơn vị khác nhau bằng cách quy đổi các hạng mục BoP ra đồng tiền hoạch toán theo tỷ giá chéo

ODA: Official Development: Assistance, là một hình thức đầu tư vào nước ngoài. +Hỗ trợ (viện trợ):bởi vì các khoản đầu tư này là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất rất thấp. +Chính thức: bởi các khoản này đều cho Nhà nước vay. +Phát triển: bởi vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là nâng cao kinh tế và phúc lợicho nước được đầu tư.

Phụ lục 1/ CÁN CÂN THƢƠNG MẠI VIỆT NAM NĂM 2013

Cán cân thương mại của Việt Nam năm 2013 về cơ bản là cân bằng: • Hàng Việt Nam đã có mặt ở gần 200 nƣớc: chủ yếu là các thị trườngnhư Hoa kỳ, EU, Nhật Bản, ASEAN, châu Phi, Trung Đông, Mỹ La-tinh… • Hàng Việt đƣợc ƣa chuộng, thị trƣờng bình ổn: cân đối cung cầu hàng hóa thiết yếu được bảo đảm, đáp ứng đủ các nhu cầu về sản xuất và tiêu dùng của mọi tầng lớp dân cư, không để xảy ra tình trạng sốt giá do thiếu, khan hiếm hàng hóa, thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tăng 14% so với năm 2012.

• Sản xuất phục hồi, hàng tồn kho giảm: Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá cả năm 2013 ước đạt khoảng 132 tỷ USD, tăng 15,3% so với năm 2012, vượt chỉ tiêu so với kế hoạch của Quốc hội đề ra (là 126,1 tỷ USD, tăng 10%), mặt hàng xuất khẩu chủ lực vẫn là: dệt may, da giày, gỗ và sản phẩm gỗ, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện.... Năm 2013, chỉ số sản xuất công nghiệp dự kiến cả năm tăng 5,6% so với cùng kỳ, cao hơn so với cùng kỳ năm ngoái (năm 2012 tăng 4,8% so với năm 2011), cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo tăng từ 60,2% năm 2010 lên khoảng 78% năm 2013. Tình hình hàng tồn kho, ứ đọng trong DN giảm dần.

2/ Mối quan hệ giữa các GDKT và cấu trúc của BoP.  Chuyển giao đơn phƣơng: • • Chuyển giao thu nhập từ các yếu tố sản xuất (vốn, lao động, tài nguyên): tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi, bảo hiểm, lợi tức, tiền lãi, tiền cho thuê,… Chuyển giao vãng lai đơn phương: là quà tặng bằng tiền hay hiện vật cho đối tượng phi thường trú hay của đối tượng phi thường trú, kể cả cá nhân và chính phủ nước ngoài: viện trợ không hoàn lại, khoản bồi thường, quà tặng, quà biếu, trợ cấp tư nhân, trợ cấp chính phủ  Chuyển vốn đơn phƣơng: • Tài khoản vốn (chuyển vốn đơn phương): trao trả căn cứ quân sự, xóa nợ.

2/ Mối quan hệ giữa các GDKT và cấu trúc của BoP.  Thƣơng mại: • • Xuất khẩu: là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài, đây được coi là nhu cầu từ bên ngoài (ngoại nhu). Những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là: gạo, cà phê, hạt tiêu, nhân điều, chè, dầu thô, than đá, hàng điện tử và linh kiện máy tính, sản phẩm gỗ, xe đạp và phụ tùng,… Nhập khẩu: là việc quốc gia này mua hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác, đây chính là việc nhà sản xuất nước ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người cư trú trong nước. Những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam là: xăng dầu các loại, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, điện thoại, ôtô, xe máy, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp,…

2/ Mối quan hệ giữa các GDKT và cấu trúc của BoP.  Giao dịch tài chính: • • • Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư do nhà đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu tư danh mục: là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu tư khác.

CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI!

Add a comment

Related presentations

Related pages

Balance of Payment (BOP): Cán cân thanh toán quốc ...

... (BOP): Cán cân thanh toán quốc tế” → dhvp. June 12, 2013. Chỉ có mấy ký hiệu này mà không biết bao nhiêu khó khăn, đau ...
Read more

Cán cân thanh toán quốc tế - BOP - YouTube

Cán cân thanh toán quốc t ...
Read more

Cán cân thanh toán (BOP) - Tài liệu, ebook

Bạn đang xem nội dung tài liệu Cán cân thanh toán (BOP), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Read more

Cán cân thanh toán quốc tế BOP - TaiLieu.VN

Cán cân thanh toán quốc tế hay Bảng cân đối thu chi quốc tế ... TỔNG QUAN VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ (BOP) 13 p | 870 | 397
Read more

CHƯƠNG 4: CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ

CHƯƠNG 4: CÁN CÂN THANH TOÁN QU ... Cán cân mậu dịch là yếu tố quan trọng quyết định đến vị trí của BOP mà cán cân
Read more

CÁN CÂN THANH TOÁN QU ỐC T Ế BALANCE OF PAYMENT BOP ...

1 CÁN CÂN THANH TOÁN QU ỐC T Ế BALANCE OF PAYMENT BOP NỘI DUNG Khái ni ệm Cấu trúc Nguyêntắc hạch toán Th ặng dưvà thâm hụt ...
Read more

TỔNG QUAN VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ (BOP ...

Các khái niệm căn bản và giải thích 1 số vấn đề của cán cân thanh toán. BoP là bảng báo cáo thống kê tổng hợp ghi chép ...
Read more

KIẾM TÀI LIỆU | Cán cân thanh toán

Cán cân thanh toán. Được đăng lên bởi maimaimottinhyeuno88. Số trang: 57 trang | Lượt xem: 4 lần | Lượt tải: 0 lần ...
Read more