advertisement

bctl hhcr n2 sol gel 25 09 17

40 %
60 %
advertisement
Information about bctl hhcr n2 sol gel 25 09 17
Education

Published on October 22, 2017

Author: daykemquynhon

Source: authorstream.com

advertisement

slide 1: BÁO CÁO TIỂU LUẬN HÓA HỌC CHẤT RẮN Giáo viên hướng dẫn : TS. Lê Xuân Dương Sinh viên thực hiện : Nguyễn Trung Dũng Đoàn Thị Thêm Nguyễn Thị Thanh Nguyễn Thị Thúy Lương Tuấn Anh Tổng quan về phương pháp sol – gel ứng dụng phương pháp sol gel trong tổng hợp vật liệu nano silicagel Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự KHOA HÓA LÝ KỸ THUẬT slide 2: Nội Dung Tổng quan về phương pháp sol – gel 1 Ứng dụng thực tế 2 Tổng hợp nano silicagel bằng phương pháp sol - gel 3 Kết luận – Kiến nghị 4 2 slide 3: 3 MỞ ĐẦU o Từ năm 1800 ứng dụng chế tạo gốm sứ và được nghiên cứu rộng rãi vào đầu năm 1970 o Đặc biệt ứng dụng trong tổng hợp vật liệu cấp hạt nano Nhiệt độ tổng hợp không cần cao. 1 →“Tổng quan về phương pháp sol – gel ứng dụng phương pháp sol gel trong tổng hợp vật liệu nano silicagel” TiO 2 Ceramic fibers Có thể tổng hợp được gốm dưới dạng bột với cấp hạt cỡ micromet nanomet. Có thể tổng hợp gốm dưới dạng màng mỏng dưới dạng sợi với đường kính 1mm. slide 4: 4 Tổng quan về phương pháp sol – gel 1 1.1. Khái niệm • Phương pháp hóa học Sol-gel là một kỹ thuật để tạo ra một số sản phẩm có hình dạng mong muốn ở cấp độ nano • Sol là một dạng huyền phù chứa các tiểu phân có đường kính khoảng 1 ÷ 100 nm phân tán trong môi trường lỏng • Gel là một dạng chất rắn - nửa rắn solid - semi rigide trong đó vẫn còn giữ dung môi trong hệ chất rắn dưới dạng keo hoặc polyme slide 5: 5 1.2. Cơ chế phản ứng GĐ1: Phân tán hoặc thủy phân Sol GĐ2: Làm nóng hoặc già hóa Gel slide 6: 6 1.2. Cơ chế phản ứng Các thông số ảnh hưởng chủ yếu đến 2 quá trình trên: độ pH bản chất và nồng độ của chất xúc tác nhiệt độ dung môi tỉ số H 2 O/M. slide 7: 7 1.3. Ưu nhược điểm của phương pháp sol – gel Ưu điểm Nhược điểm  Có thể tạo ra màng phủ liên kết mỏng để mang đến sự dính chặt rất tốt giữa kim loại và màng  Có thể tạo màng dày cung cấp cho quá trình chống ăn mòn  Có thể phun phủ lên các hình dạng phức tạp  Có thể sản xuất những sản phẩm có độ tinh khiết cao  Là phương pháp hiệu quả kinh tế đơn giản để sản xuất màng có chất lượng cao  Có thể tạo màng ở nhiệt độ thường o Sự liên kết trong màng yếu o Độ chống mài mòn yếu o Rất khó điều khiển độ xốp o Dễ bị rạn nứt khi xử lý ở nhiệt độ cao. o Chi phí cao đối với những vật liệu thô o Hao hụt nhiều trong quá trình tạo màng slide 8:  Được sử dụng rộng rãi để chế tạo và nghiên cứu vật liệu oxit kim loại tinh khiết.  Các nhóm sản phẩm chính từ phương pháp sol – gel bao gồm: Màng mỏng gel khối gel khí hạt nano sợi ceramic v.v…. Ứng dụng thực tế 2 8 slide 9: 9 slide 10: 10 Tổng hợp nano silicagel bằng phương pháp sol - gel 3 3.1. Hóa chất thiết bị Thiết bị - Máy khuấy từ gia nhiệt - Tủ sấy thường - Lò nung thường Nguyên liệu CTHH Vai trò Xuất xứ Tetraethylorthosilicate TEOS SiOC 2 H 5 4 Tiền chất Acros Organics Ethanol C 2 H 5 OH Đồng dung môi Merck Ammonia NH 3 Xúc tác Merck Nước H 2 O Tác nhân thủy phân M:Si slide 11: 3.2. Quy trình thực nghiệm  Bước 1: TEOS được đưa vào khuấy trộn với nước và etanol. Sự có mặt của etanol làm tăng độ tan của TEOS trong nước. 2  Bước 2: Thêm thật chậm từng giọt chất xúc tác là dung dịch NH 3 tạo môi trường kiềm phản ứng tạo thành sản phẩm dạng gel. 11 slide 12: 12 3.3. Kết quả và thảo luận Hình 3.1. Phổ XRD của SiO 2 nano được tổng hợp bằng phương pháp sol – gel A broad peak centered at 22° two-theta 2θ slide 13: 13 Hình 3.2. Ảnh HR-TEM và mẫu nhiễu xạ của SiO 2 nano nung ở 500 o C. 3.3. Kết quả và thảo luận • Vật liệu dạng hạt cầu có đường kính trung bình cỡ khoảng 25nm slide 14: 14 Hình 3.3. Phổ FTIR a và EDX b của silicagel nano tổng hợp bằng phương pháp sol-gel 3.3. Kết quả và thảo luận 801 cm -1 Si-O 964 cm -1 Si-OH 1057 cm -1 Si-O-Si 3422 cm -1 Si-OH 1635 cm -1 Si-H 2 O slide 15: 15 3.3. Các yếu tố ảnh hưởng • The Taguchi statistical method is well-suited to the study of a process that has many factors that need to be evaluated at several levels. • This L9 array can be used in principle to examine the effects of four variables at three levels in only nine experiments 18-20. slide 16: 16 3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới kích thước mẫu slide 17: 17 slide 18: 18 a d b c slide 19: 19 3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới kích thước mẫu slide 20: 20 Kết luận – Kiến nghị 4 slide 21: 21 2 Rao K. S. El-Hami K. Kodaki T. Matsushige K. Makino K 2005 Journal of Colloid and Interface Science 289:125. 1 Dương Duy Đức 2015 “Tổng hợp vật liệu SiO 2 với kích thước nano ứng dụng làm chất mang xử lý PO 4 3- trong nước” Đại học Tài nguyênvà Môi trường15-1722-23. 18 Phadke M. S. 1989 Quality Engineering Using Robust Design Prentice-Hall International Inc. AT Bell Laboratories: USA. 19 Roy R. K. 1990 A Primer on the Taguchi Method Van Nostrand Reinhold: New York. 20. Hadi P. Babaluo A. A. 2007 Journal of Applied Polymer Science 106: 3967. TÀI LIỆU THAM KHẢO slide 22: L/O/G/O Thank You

Add a comment

Related presentations