Basic Econ Ch4

60 %
40 %
Information about Basic Econ Ch4
Education

Published on July 24, 2009

Author: alibobo

Source: slideshare.net

Description

Slide Micro.Economics - BA program - DUE

Chương 4 Quá trình sản xuất và chi phí

Sản xuất Điều gì quyết định số lượng hàng hóa của một hãng sản xuất? Các yếu tố đầu vào (K, L, lao động, nguyên vật liệu) có năng suất như thế nào? Công nghệ trong quá trình sản xuất là gì? Chúng tốn bao nhiêu? Chúng ta muốn tối thiểu hóa các chi phí. Mức sản lượng mang lại lợi nhuận tối đa là bao nhiêu? Hãy bắt đầu bằng một hàm sản xuất biểu diễn mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra: Q = f (L, K, M, …) Nó cho chúng ta biết mức sản lượng tối đa , Q, ứng với những yếu tố đầu vào cho trước (L, K, M, v.v..) bằng cách sử dụng công nghệ “ f ”

Điều gì quyết định số lượng hàng hóa của một hãng sản xuất?

Các yếu tố đầu vào (K, L, lao động, nguyên vật liệu) có năng suất như thế nào?

Công nghệ trong quá trình sản xuất là gì?

Chúng tốn bao nhiêu? Chúng ta muốn tối thiểu hóa các chi phí.

Mức sản lượng mang lại lợi nhuận tối đa là bao nhiêu?

Hãy bắt đầu bằng một hàm sản xuất biểu diễn mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra:

Q = f (L, K, M, …)

Nó cho chúng ta biết mức sản lượng tối đa , Q, ứng với những yếu tố đầu vào cho trước (L, K, M, v.v..) bằng cách sử dụng công nghệ “ f ”

Mối quan hệ giữa sản xuất và chi phí Công nghệ sản xuất Đầu vào (các yếu tố sản xuất) Quá trình sản xuất (hàm sản xuất) Xuất phẩm Khía cạnh kinh tế của sản xuất Chi phí đầu vào Lựa chọn kinh tế trong sản xuất Chi phí (giá thành) của xuất phẩm Quản lý công nghệ và chi phí

Công nghệ sản xuất

 

Phân tích sản xuất trong ngắn hạn Ngắn hạn là khoảng thời gian trong đó việc thay đổi một yếu tố sản xuất rất tốn kém. (đất, nhà, v.v…) Trong dài hạn , tất cả các yếu tố đầu vào đều thay đổi. Trong sản xuất dĩ nhiên có hàng chục (hàng trăm?) yếu tố đầu vào. Giả sử K cố định trong ngắn hạn và L là yếu tố đầu vào duy nhất là hãng có thể thay đổi. (mô hình hai yếu tố đầu vào. Hàm sản xuất Q = F(K,L) Mức sản lượng tối đa có thể được sản xuất với K đvị vốn và L đvị lao động.

Ngắn hạn là khoảng thời gian trong đó việc thay đổi một yếu tố sản xuất rất tốn kém. (đất, nhà, v.v…)

Trong dài hạn , tất cả các yếu tố đầu vào đều thay đổi.

Trong sản xuất dĩ nhiên có hàng chục (hàng trăm?) yếu tố đầu vào.

Giả sử K cố định trong ngắn hạn và L là yếu tố đầu vào duy nhất là hãng có thể thay đổi. (mô hình hai yếu tố đầu vào.

Hàm sản xuất

Q = F(K,L)

Mức sản lượng tối đa có thể được sản xuất với K đvị vốn và L đvị lao động.

Tổng sản lượng Ví dụ Hàm sản xuất Cobb-Douglas Ví dụ: Q = F(K,L) = K .5 L .5 K được cố định ở 16 đvị. Hàm sản xuất ngắn hạn: Q = (16) .5 L .5 = 4 L .5 Sản xuất khi 100 đvị lao động được sử dụng? Q = 4 (100) .5 = 4(10) = 40 đvị

Ví dụ Hàm sản xuất Cobb-Douglas

Ví dụ: Q = F(K,L) = K .5 L .5

K được cố định ở 16 đvị.

Hàm sản xuất ngắn hạn:

Q = (16) .5 L .5 = 4 L .5

Sản xuất khi 100 đvị lao động được sử dụng?

Q = 4 (100) .5 = 4(10) = 40 đvị

Năng suất biên của lao động MP L =  Q/  L Đo lường sản lượng tạo ra bởi công nhân cuối cùng. Độ dốc của hàm sản xuất ngắn hạn (theo lao động).

MP L =  Q/  L

Đo lường sản lượng tạo ra bởi công nhân cuối cùng.

Độ dốc của hàm sản xuất ngắn hạn (theo lao động).

Năng suất lao động trung bình AP L = Q/L Đây là chỉ số đo lường năng suất về mặt kế toán.

AP L = Q/L

Đây là chỉ số đo lường năng suất về mặt kế toán.

Sản xuất với một yếu tố biến đổi Vốn Lao động Tổng SL (Q) 3 0 0 3 1 5 3 2 18 3 3 30 3 4 40 3 5 45 3 6 48 3 7 49 3 8 49 3 9 45 AP L = Q/L MP L = (  Q /  L ) --- --- 5 5 9 13 10 12 10 10 9 5 8 3 7 1 6.1 0 5 -4

Vốn Lao động Tổng SL (Q)

3 0 0

3 1 5

3 2 18

3 3 30

3 4 40

3 5 45

3 6 48

3 7 49

3 8 49

3 9 45

Năng suất (lợi tức) biên giảm dần Năng suất biên giảm dần là quan sát thực nghiệm về sự phản ứng của yếu tố đầu ra đối với sự gia tăng các yếu tố đầu vào. Nghĩa là khi lượng của một yếu tố đầu vào nào đó tăng lên (theo mức độ gia tăng bằng nhau), sự thay đổi các yếu tố đầu vào sẽ trở nên nhỏ hơn sau một điểm nào đó. Các đặc điểm: 1. MP L bắt đầu giảm sau một điểm nào đó, không phải trở nên âm. Dự đoán của nhà kinh tế học cổ điển Malthus: “Với lượng đất đai cố định và MP L giảm dần, các nguồn cung thực phẩm sẽ trở nên không đủ”. Ông ấy đã bỏ sót điều gì? 2. Ceteris paribus . tức là những yếu tố đầu vào khác được giữ không đổi: K, năng lượng, nguyên liệu, & công nghệ. Nếu bạn tìm ra một công nghệ sản xuất tốt hơn, toàn bộ đường tổng sản lượng TP sẽ dịch chuyển!

Năng suất biên giảm dần là quan sát thực nghiệm về sự phản ứng của yếu tố đầu ra đối với sự gia tăng các yếu tố đầu vào.

Nghĩa là khi lượng của một yếu tố đầu vào nào đó tăng lên (theo mức độ gia tăng bằng nhau), sự thay đổi các yếu tố đầu vào sẽ trở nên nhỏ hơn sau một điểm nào đó.

Các đặc điểm:

1. MP L bắt đầu giảm sau một điểm nào đó, không phải trở nên âm.

Dự đoán của nhà kinh tế học cổ điển Malthus: “Với lượng đất đai cố định và MP L giảm dần, các nguồn cung thực phẩm sẽ trở nên không đủ”. Ông ấy đã bỏ sót điều gì?

2. Ceteris paribus . tức là những yếu tố đầu vào khác được giữ không đổi: K, năng lượng, nguyên liệu, & công nghệ. Nếu bạn tìm ra một công nghệ sản xuất tốt hơn, toàn bộ đường tổng sản lượng TP sẽ dịch chuyển!

Q=F(K,L) Năng suất biên tăng dần Năng suất biên giảm dần Năng suất biên âm Các giai đoạn sản xuất Các đặc điểm: Nếu MP L > 0, Q tăng Nếu MP L < 0, Q giảm Nếu MP L = 0, Q đạt cực đại Nếu MP L > AP L , AP L tăng lên Nếu MP L < AP L , AP L giảm xuống MP L = AP L tại AP L cực đại Q L MP AP

Các đặc điểm:

Nếu MP L > 0, Q tăng

Nếu MP L < 0, Q giảm

Nếu MP L = 0, Q đạt cực đại

Nếu MP L > AP L , AP L tăng lên

Nếu MP L < AP L , AP L giảm xuống

MP L = AP L tại AP L cực đại

Năng suất theo quy mô Trong dài hạn tồn tại mối quan hệ nào giữa các yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra? Tất cả inputs: Output quá trình sản xuất cho thấy Tăng gấp đôi tăng gấp đôi NS không đổi theo quy mô Tăng gấp đôi < tăng gấp đôi NS giảm dần theo quy mô Tăng gấp đôi > tăng gấp đôi NS tăng dần theo quy mô

Trong dài hạn tồn tại mối quan hệ nào giữa các yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra?

Tất cả inputs: Output quá trình sản xuất cho thấy

Tăng gấp đôi tăng gấp đôi NS không đổi theo quy mô

Tăng gấp đôi < tăng gấp đôi NS giảm dần theo quy mô

Tăng gấp đôi > tăng gấp đôi NS tăng dần theo quy mô

Đường đẳng lượng Sự kết hợp các inputs (K, L) đem lại cho nhà sản xuất cùng mức sản lượng. Hình dạng của đường đẳng lượng phản ánh mức độ thay thế dễ hay khó giữa các yếu tố trong khi vẫn duy trì cùng mức sản lượng. Tỉ lệ mà nhà sản xuất có thể thay thế giữa các inputs và duy trì cùng mức sản lượng gọi là tỉ lệ thay thế kỹ thuật biên MRTS. MRTS mang dấu âm và thường giảm dần MRTS KL = Δ K/ Δ L là số lượng lao động tăng lên để thay thế cho số lượng vốn giảm xuống nhằm đảm bảo mức sản lượng không đổi. Giá trị tuyệt đối của tỉ lệ thay thế kỹ thuật biên chính là độ dốc của đường đẳng lượng. Trong mối quan hệ với năng suất biên MP MRTS KL = MP L /MP K

Sự kết hợp các inputs (K, L) đem lại cho nhà sản xuất cùng mức sản lượng.

Hình dạng của đường đẳng lượng phản ánh mức độ thay thế dễ hay khó giữa các yếu tố trong khi vẫn duy trì cùng mức sản lượng.

Tỉ lệ mà nhà sản xuất có thể thay thế giữa các inputs và duy trì cùng mức sản lượng gọi là tỉ lệ thay thế kỹ thuật biên MRTS. MRTS mang dấu âm và thường giảm dần

MRTS KL = Δ K/ Δ L là số lượng lao động tăng lên để thay thế cho số lượng vốn giảm xuống nhằm đảm bảo mức sản lượng không đổi.

Giá trị tuyệt đối của tỉ lệ thay thế kỹ thuật biên chính là độ dốc của đường đẳng lượng.

Trong mối quan hệ với năng suất biên MP

MRTS KL = MP L /MP K

Độ dốc của đường đẳng lượng Độ dốc đo lượng K mà hãng có thể giảm để dùng thêm một đơn vị L, sao cho giữ Q không đổi Slượng tăng thêm từ Y đến X =  L * MP L Slượng mất đi từ Y đến X =  K * MP K Trên cùng một đường đẳng lượng   L * MP L +  K * MP K =0  K/  L = - MP L / MP K - MP L / MP K được gọi là Tỉ lệ thay thế kỹ thuật biến MRTS , K L Q = 500 Y X

Độ dốc đo lượng K mà hãng có thể giảm để dùng thêm một đơn vị L, sao cho giữ Q không đổi

Slượng tăng thêm từ Y đến X =  L * MP L

Slượng mất đi từ Y đến X

=  K * MP K

Trên cùng một đường đẳng lượng 

 L * MP L +  K * MP K =0

 K/  L = - MP L / MP K

- MP L / MP K được gọi là Tỉ lệ thay thế kỹ thuật biến MRTS ,

Đường đẳng lượng tuyến tính Vốn và lao động là những yếu tố thay thế cho nhau hoàn hảo Q 3 Q 2 Q 1 Sản lượng tăng L K

Vốn và lao động là những yếu tố thay thế cho nhau hoàn hảo

Đường đẳng lượng Leontief Vốn và lao động là những yếu tố bổ sung hoàn hảo Vốn và lao động được sử dụng theo tỉ lệ cố định L Q 3 Q 2 Q 1 K Sản lượng tăng

Vốn và lao động là những yếu tố bổ sung hoàn hảo

Vốn và lao động được sử dụng theo tỉ lệ cố định

Đường đẳng lượng Cobb-Douglas Các inputs không thay thế cho nhau hoàn toàn Tỉ lệ thay thế kỹ thuật biên giảm dần Phần lớn các quy trình sản xuất có đường đẳng lượng dạng này Q 1 Q 2 Q 3 K L Sản lượng tăng

Các inputs không thay thế cho nhau hoàn toàn

Tỉ lệ thay thế kỹ thuật biên giảm dần

Phần lớn các quy trình sản xuất có đường đẳng lượng dạng này

Đường đẳng phí Sự kết hợp các inputs với cùng mức chi phí Với giá các inputs cho trước, đường đẳng phí càng xa gốc tọa độ gắn liền với những mức chi phí cao hơn. Sự thay đổi giá các input làm thay đổi độ dốc của đường đẳng phí K L C 1 C 0 L K Đường đẳng phí mới do giảm tiền lương (giá của lao động).

Sự kết hợp các inputs với cùng mức chi phí

Với giá các inputs cho trước, đường đẳng phí càng xa gốc tọa độ gắn liền với những mức chi phí cao hơn.

Sự thay đổi giá các input làm thay đổi độ dốc của đường đẳng phí

Đường đẳng phí Đường đẳng phí cho thấy tất cả những kết hợp (L,K) có thể được mua với một mức tổng chi phí cho trước. TC = wL + rK K = (-w/r)L + (TC/r) Tung độ gốc là TC/r Hoành độ gốc là TC/w Độ dốc cho biết các mức giá tương đối của hai input (độ dốc = -2 nghĩa là muốn mua thêm 1 đơn vị L, phải mua ít đi 2 đvị K) Lđộng Vốn (K) TC 3 /r TC 2 /r TC 1 /r TC 1 /w TC 2 /w TC 3 /w Độ dốc = -w/r

Đường đẳng phí cho thấy tất cả những kết hợp (L,K) có thể được mua với một mức tổng chi phí cho trước.

TC = wL + rK

K = (-w/r)L + (TC/r)

Tung độ gốc là TC/r

Hoành độ gốc là TC/w

Độ dốc cho biết các mức giá tương đối của hai input (độ dốc = -2 nghĩa là muốn mua thêm 1 đơn vị L, phải mua ít đi 2 đvị K)

Tối thiểu hóa chi phí Năng suất biên trên mỗi đồng bỏ ra phải bằng nhau cho tất cả các inputs: Nói cách khác

Năng suất biên trên mỗi đồng bỏ ra phải bằng nhau cho tất cả các inputs:

Nói cách khác

Tối thiểu hóa chi phí Q L K Điểm tối thiểu hóa chi phí Độ dốc đường đẳn phí = Độ dốc đường đẳng lượng

Thuê công nhân có năng suất cao nhất? Tại sao câu trả lời đôi khi là “Không”? Chúng ta giả sử hãng muốn thuê thêm một công nhân nữa. Hãng có thể chọn một công nhân tay nghề cao và một công nhân tay nghề thấp. MP tay nghề cao = 2 MP tay nghề thấp Nhưng năng suất không phải là yếu tố duy nhất phải xem xét P tay nghề cao = 3P tay nghề thấp Sự tối ưu hóa đòi hỏi rằng MP cao / P cao = MP thấp /P thấp Tuy nhiên, MP cao / P cao < MP thấp /P thấp Vì vậy, hãng nên thuê công nhân tay nghề thấp vì họ có sản lượng cao hơn trên một đồng bỏ ra.

Tại sao câu trả lời đôi khi là “Không”?

Chúng ta giả sử hãng muốn thuê thêm một công nhân nữa. Hãng có thể chọn một công nhân tay nghề cao và một công nhân tay nghề thấp.

MP tay nghề cao = 2 MP tay nghề thấp

Nhưng năng suất không phải là yếu tố duy nhất phải xem xét

P tay nghề cao = 3P tay nghề thấp

Sự tối ưu hóa đòi hỏi rằng MP cao / P cao = MP thấp /P thấp

Tuy nhiên, MP cao / P cao < MP thấp /P thấp

Vì vậy, hãng nên thuê công nhân tay nghề thấp vì họ có sản lượng cao hơn trên một đồng bỏ ra.

Kinh tế xây & và san bằng các tòa nhà Xây dựng Gara đậu xe sử dụng hai input Bê tông & Đất đai Trước hết cho MP C / P C = MP Land /P land ở vùng ngoại ô của Mỹ Nếu xây bãi đậu xe trong khu vực nội thành, P đất cao hơn, các yếu tố khác không đổi  MP C / P C > MP Land /P land Công ty xây dựng chuyển sang sử dụng nhiều Bê tông và chúng ta thấy các bãi đậu xe cao tầng trong các thành phố San bằng tòa nhà : dùng chất nổ hay rìu MP Chất nổ / P Chất nổ ? MP Lđ /P Lđ Cách nào áp dụng ở Hong Kong và ở Mỹ? P lđ rẻ hơn nhiều ở Hong Kong  các hãng chuyên san bằng tòa nhà ở Hong Kong sử dụng nhiều L

Xây dựng Gara đậu xe sử dụng hai input Bê tông & Đất đai

Trước hết cho MP C / P C = MP Land /P land ở vùng ngoại ô của Mỹ

Nếu xây bãi đậu xe trong khu vực nội thành, P đất cao hơn, các yếu tố khác không đổi  MP C / P C > MP Land /P land

Công ty xây dựng chuyển sang sử dụng nhiều Bê tông và chúng ta thấy các bãi đậu xe cao tầng trong các thành phố

San bằng tòa nhà : dùng chất nổ hay rìu

MP Chất nổ / P Chất nổ ? MP Lđ /P Lđ

Cách nào áp dụng ở Hong Kong và ở Mỹ?

P lđ rẻ hơn nhiều ở Hong Kong  các hãng chuyên san bằng tòa nhà ở Hong Kong sử dụng nhiều L

Phân tích chi phí Các loại chi phí Chi phí cố định (FC) Chi phí biến đổi (VC) Tổng chi phí (TC) Chi phí chìm

Các loại chi phí

Chi phí cố định (FC)

Chi phí biến đổi (VC)

Tổng chi phí (TC)

Chi phí chìm

Tổng chi phí và chi phí biến đổi C(Q): Tổng chi phí tối thiểu sản xuất các mức sản lượng : C(Q) = VC + FC VC(Q): Chi phí thay đổi theo sản lượng FC: Chi phí không thay đổi theo sản lượng $ Q C(Q) = VC + FC VC(Q) FC

C(Q): Tổng chi phí tối thiểu sản xuất các mức sản lượng :

C(Q) = VC + FC

VC(Q): Chi phí thay đổi theo sản lượng

FC: Chi phí không thay đổi theo sản lượng

Các chi phí cố định và chi phí chìm FC: chi phí không đổi khi sản lượng thay đổi Chi phí chìm: chi phí bị mất vĩnh viễn sau khi nó được trả $ Q FC C(Q) = VC + FC VC(Q)

Chi phí trung bình Tổng chi phí trung bình ATC = AVC + AFC ATC = C(Q)/Q Chi phí biến đổi trung bình AVC = VC(Q)/Q Chi phí cố định trung bình AFC = FC/Q Chi phí biên MC = DC/DQ ATC AVC AFC $ Q MC

Tổng chi phí trung bình

ATC = AVC + AFC

ATC = C(Q)/Q

Chi phí biến đổi trung bình

AVC = VC(Q)/Q

Chi phí cố định trung bình

AFC = FC/Q

Chi phí biên

MC = DC/DQ

Quan hệ chi phí trung bình-chi phí biên Nếu chi phí biên < chi phí trung bình, chi phí trung bình sẽ giảm Nếu chi phí biên > Chi phí trung bình, Chi phí trung bình sẽ tăng lên MC = AC tại điểm cực tiểu của AC $ Q Q $/unit 4 4 20 100 TC MC TVC TFC AVC ATC Chi phí trung bình có ích trong việc phân tích các chi phí mà hãng đã phát sinh cho đến hiện tại. Chi phí biên có ích trong việc phân tích các chi phí mà hãng sẽ phát sinh trong tương lai .

Nếu chi phí biên < chi phí trung bình, chi phí trung bình sẽ giảm

Nếu chi phí biên > Chi phí trung bình, Chi phí trung bình sẽ tăng lên

MC = AC tại điểm cực tiểu của AC

Chi phí trung bình có ích trong việc phân tích các chi phí mà hãng đã phát sinh cho đến hiện tại.

Chi phí biên có ích trong việc phân tích các chi phí mà hãng sẽ phát sinh trong tương lai .

Chi phí cố định ATC AVC Q 0 AFC Chi phí CĐ Q 0  (ATC-AVC) = Q 0  AFC = Q 0  (FC/ Q 0 ) = FC $ Q ATC AVC MC

Chi phí biến đổi AVC Chi phí BĐ Q 0 Q 0  AVC = Q 0  [VC(Q 0 )/ Q 0 ] = VC(Q 0 ) $ Q ATC AVC MC

ATC Tổng CP Q 0 Q 0  ATC = Q 0  [C(Q 0 )/ Q 0 ] = C(Q 0 ) Tổng chi phí $ Q ATC AVC MC

Tính kinh tế và phi kinh tế theo quy mô Tính kinh tế và phi kinh tế do quy mô phát sinh từ mối quan hệ phi tuyến tính giữa các inputs và output. Sản xuất giai đoạn I Khi các inputs tăng, output tăng theo tỉ lệ lớn hơn. Ví dụ: Gấp đôi inputs thì output tăng hơn gấp đôi. Nguyên nhân: Tăng thêm các inputs tạo điều kiện cho việc chuyên môn hóa. Sản xuất giai đoạn II Khi inputs tăng, output tăng nhưng theo tỉ lệ nhỏ hơn. Ví dụ: Gấp đôi inputs thì output tăng ít hơn gấp đôi. Nguyên nhân: Tăng thêm inputs tạo ra sự chật chội không gian và/hoặc những khó khăn trong việc phân việc và quản lý.

Tính kinh tế nhờ quy mô LRAC $ Sản lượng Kinh tế theo quy mô Phi kinh tế theo quy mô

Tính kinh tế và phi kinh tế theo quy mô Các giai đoạn sản xuất dẫn đến tính kinh tế và phi kinh tế theo quy mô Kinh tế theo quy mô: chi phí trung bình giảm khi sản lượng tăng. Phi kinh tế theo quy mô: chi phí trung bình tăng khi sản lượng giảm. Ktế theo quy mô Phi ktế theo quy mô $1.4 triệu/ 15,000 = $93 $1.4 triệu 15,000 $1.9 triệu/ 20,000 = $95 $1.9 triệu 20,000 $1.0 triệu/10,000 = $100 $1.0 triệu 10,000 Tổng chi phí trung bình Tổng chi phí Đvị slượng

Tính kinh tế và phi kinh tế theo quy mô $ Đvị sản lượng MC Trong khoảng này, hãng tiếp tục có tính kinh tế theo quy mô mặc dù sự chật chội đã bắt đầu xuất hiện  Sự chật chội chưa đủ trầm trọng để lấn át tác động dương tích lũy của chuyên môn hóa ATC AVC AFC chuyên môn hóa Ktế theo quy mô

Ví dụ Tổng chi phí: C(Q) = 10 + Q + Q 2 Hàm chi phí biến đổi: VC(Q) = Q + Q 2 Chi phí biến đổi khi sản xuất 2 đvị: VC(2) = 2 + (2) 2 = 6 Chi phí cố định: FC = 10 Hàm chi phí biên: MC(Q) = 1 + 2Q Chi phí biến sản xuất 2 đvị: MC(2) = 1 + 2(2) = 5

Tổng chi phí: C(Q) = 10 + Q + Q 2

Hàm chi phí biến đổi:

VC(Q) = Q + Q 2

Chi phí biến đổi khi sản xuất 2 đvị:

VC(2) = 2 + (2) 2 = 6

Chi phí cố định:

FC = 10

Hàm chi phí biên:

MC(Q) = 1 + 2Q

Chi phí biến sản xuất 2 đvị:

MC(2) = 1 + 2(2) = 5

Hàm chi phí của nhiều sản phẩm C(Q 1 , Q 2 ): Chi phí sản xuất hai sản phẩm chung Dạng hàm số tổng quát: C (Q 1 , Q 2 )= f + aQ 1 Q 2 + b(Q 1 ) 2 + c(Q 2 ) 2

C(Q 1 , Q 2 ): Chi phí sản xuất hai sản phẩm chung

Dạng hàm số tổng quát:

C (Q 1 , Q 2 )= f + aQ 1 Q 2 + b(Q 1 ) 2 + c(Q 2 ) 2

Tính kinh tế theo phạm vi C(Q 1 , Q 2 ) < C(Q 1 , 0) + C(0, Q 2 ) Sản xuất liên kết hai sản phẩm rẻ hơn sản xuất riêng biệt. Ví dụ? Sẽ rẻ hơn cho Time-Warner cung cấp những dịch vụ kết nối Internet và dịch vụ tin nhắn Instant Messaging chung so với cung cấp dịch vụ riêng lẻ.

C(Q 1 , Q 2 ) < C(Q 1 , 0) + C(0, Q 2 )

Sản xuất liên kết hai sản phẩm rẻ hơn sản xuất riêng biệt.

Ví dụ?

Sẽ rẻ hơn cho Time-Warner cung cấp những dịch vụ kết nối Internet và dịch vụ tin nhắn Instant Messaging chung so với cung cấp dịch vụ riêng lẻ.

Bổ sung chi phí Chi phí biên sản xuất hàng hóa 1 giảm khi sản xuất nhiều hơn hàng hóa 2:  MC 1 /  Q 2 < 0. Ví dụ? Da bò và thịt bò

Chi phí biên sản xuất hàng hóa 1 giảm khi sản xuất nhiều hơn hàng hóa 2:

 MC 1 /  Q 2 < 0.

Ví dụ?

Da bò và thịt bò

Hàm chi phí nhiều sản phẩm C(Q 1 , Q 2 ) = f + aQ 1 Q 2 + (Q 1 ) 2 + (Q 2 ) 2 MC 1 (Q 1 , Q 2 ) = aQ 2 + 2Q 1 MC 2 (Q 1 , Q 2 ) = aQ 1 + 2Q 2 Tính bổ sung chi phí: a < 0 Tính ktế theo phạm vi: f > aQ 1 Q 2 C(Q 1 ,0) + C(0, Q 2 ) = f + (Q 1 ) 2 + f + (Q 2 ) 2 C(Q 1 , Q 2 ) = f + aQ 1 Q 2 + (Q 1 ) 2 + (Q 2 ) 2 f > aQ 1 Q 2 : sản xuất liên kết rẻ hơn

C(Q 1 , Q 2 ) = f + aQ 1 Q 2 + (Q 1 ) 2 + (Q 2 ) 2

MC 1 (Q 1 , Q 2 ) = aQ 2 + 2Q 1

MC 2 (Q 1 , Q 2 ) = aQ 1 + 2Q 2

Tính bổ sung chi phí: a < 0

Tính ktế theo phạm vi: f > aQ 1 Q 2

C(Q 1 ,0) + C(0, Q 2 ) = f + (Q 1 ) 2 + f + (Q 2 ) 2

C(Q 1 , Q 2 ) = f + aQ 1 Q 2 + (Q 1 ) 2 + (Q 2 ) 2

f > aQ 1 Q 2 : sản xuất liên kết rẻ hơn

Ví dụ: C(Q 1 , Q 2 ) = 90 - 2Q 1 Q 2 + (Q 1 ) 2 + (Q 2 ) 2 Có tính bổ sung chi phí? Có, vì a = -2 < 0 MC 1 (Q 1 , Q 2 ) = -2Q 2 + 2Q 1 Có tính ktế theo phạm vi? Có, vì 90 > -2Q 1 Q 2 Hàm ý cho việc sát nhập công ty?

C(Q 1 , Q 2 ) = 90 - 2Q 1 Q 2 + (Q 1 ) 2 + (Q 2 ) 2

Có tính bổ sung chi phí?

Có, vì a = -2 < 0

MC 1 (Q 1 , Q 2 ) = -2Q 2 + 2Q 1

Có tính ktế theo phạm vi?

Có, vì 90 > -2Q 1 Q 2

Hàm ý cho việc sát nhập công ty?

Kết luận Để tối đa hóa lợi nhuận (giảm thiểu chi phí) các nhà sản xuất phải sử dụng inputs sao cho năng suất biên của mỗi input phản ánh giá mà hãng phải trả để sử dụng input đó • sự kết hợp tối ưu các inputs có được khi MRTS KL = (w/r) . Các hàm sản xuất là nền tảng giúp xác định hành vi tối đa hóa lợi nhuận trong những chương tiếp theo.

Để tối đa hóa lợi nhuận (giảm thiểu chi phí) các nhà sản xuất

phải sử dụng inputs sao cho năng suất biên của mỗi input phản ánh giá mà hãng phải trả để sử dụng input đó

• sự kết hợp tối ưu các inputs có được khi

MRTS KL = (w/r) .

Các hàm sản xuất là nền tảng giúp xác định hành vi tối đa hóa lợi nhuận trong những chương tiếp theo.

Hãng A-1 cung cấp các tấm kim loại dùng bên ngoài máy bay. Sản xuất các tấm này chỉ đòi hỏi 5 máy tạo tấm kim loại với chi phí $300 mỗi máy, và công nhân. Công nhân có thể được tuyển dụng bất kỳ lúc nào trên thị trường với mức lương $7000 một người. Thị trường tấm kim loại mang tính cạnh tranh rất cao và giá thị trường cho mỗi tấm là $50. Dựa trên bảng dưới đây Hãng A-1 nên thuê bao nhiêu công nhân để tối đa hóa lợi nhuận? Áp dụng

Hãng A-1 cung cấp các tấm kim loại dùng bên ngoài máy bay. Sản xuất các tấm này chỉ đòi hỏi 5 máy tạo tấm kim loại với chi phí $300 mỗi máy, và công nhân.

Công nhân có thể được tuyển dụng bất kỳ lúc nào trên thị trường với mức lương $7000 một người.

Thị trường tấm kim loại mang tính cạnh tranh rất cao và giá thị trường cho mỗi tấm là $50.

Dựa trên bảng dưới đây Hãng A-1 nên thuê bao nhiêu công nhân để tối đa hóa lợi nhuận?

1680 6 5 1600 5 5 1480 4 5 1290 3 5 1000 2 5 600 1 5 0 0 5 Số tấm được sản xuất Công nhân Máy tạo tấm kim loại

Nếu A-1 thuê 4 công nhân, lợi nhuận của nó là 1480 x 50-7000x4-300x5=44500 Nếu nó thuê thêm một công nhân, doanh thu sẽ tăng thêm 120x50=6000, và chi phí sẽ tăng thêm 7000. Do đó nếu thuê thêm một công nhân lợi nhuận của nó sẽ giảm.

Nếu A-1 thuê 4 công nhân, lợi nhuận của nó là

1480 x 50-7000x4-300x5=44500

Nếu nó thuê thêm một công nhân, doanh thu sẽ tăng thêm 120x50=6000, và chi phí sẽ tăng thêm 7000.

Do đó nếu thuê thêm một công nhân lợi nhuận của nó sẽ giảm.

Chi phí biên hay chi phí trung bình Hãng của bạn có thể sản xuất 10,000 đơn vị sản phẩm với tổng chi phí $1 triệu, hay 11,000 đơn vị sản phẩm với tổng chi phí $1.2 triệu. Hãng có thể bán ra thị trường với giá cố định $120 đơn vị tất cả những sản phẩm mà nó có thể sản xuất. Hãng nên sản xuất 10,000 đơn vị hay 11,000 đơn vị?

Phân tích chi phí trung bình Chi phí TB @ 10,000 đv = $1 triệu / 10,000 = $100/ đv Chi phí TB @ 11,000 đv = $1.2 triệu / 11,000 = $109/ đv Tại mức giá $120/ đv, giá lớn hơn chi phí cho mỗi đv sản phẩm. Nên sản xuất thêm 1,000 đv. Phân tích chi phí biên Chi phí biên của việc sản xuất thêm 1,000 đv = Δ TC / Δ đv sản lượng = ($1.2 tr – $1 tr) / (11,000 – 10,000) = $200/ đv Ở mức giá $120/ đv, giá thấp hơn chi phí biên. Không nên sản xuất thêm 1,000 đv.

Phân tích chi phí trung bình

Chi phí TB @ 10,000 đv = $1 triệu / 10,000 = $100/ đv

Chi phí TB @ 11,000 đv = $1.2 triệu / 11,000 = $109/ đv

Tại mức giá $120/ đv, giá lớn hơn chi phí cho mỗi đv sản phẩm.

Nên sản xuất thêm 1,000 đv.

Phân tích chi phí biên

Chi phí biên của việc sản xuất thêm 1,000 đv

= Δ TC / Δ đv sản lượng = ($1.2 tr – $1 tr) / (11,000 – 10,000)

= $200/ đv

Ở mức giá $120/ đv, giá thấp hơn chi phí biên.

Không nên sản xuất thêm 1,000 đv.

Add a comment

Related presentations

Related pages

ECON 1021 : BASIC MACROECONOMICS - CUHK - Course Hero

Here is the best resource for homework help with ECON 1021 : BASIC MACROECONOMICS at CUHK. Find ECON1021 study guides, notes, and practice tests from CUHK.
Read more

econ ch.4 concepts - StudyBlue

Study online flashcards and notes for econ ch.4 concepts including basic structure of economic theory: property rights: legal rules that establish what a ...
Read more

Ch1 Econ Basic_Notes - coursehero.com

Ch1 Econ Basic_Notes Home. La Verne. Ch1 Econ Basic_Notes. Download Document. Showing pages : 1 - 2 of 2 ... Ch4 excercises_elasticity La Verne
Read more

Search › economics ch4 vocab ap econ | Quizlet

If you're having trouble, want to report a bug, provide a suggestion, or just want to say hello — please fill out the form below.
Read more

Search › ch4 review economics microeconomics econ | Quizlet

If you're having trouble, want to report a bug, provide a suggestion, or just want to say hello — please fill out the form below.
Read more

Econ 101 Quiz 1 - Scribd

Econ 101 Quiz 1 - Free download as ... All individuals are deprived of basic necessities. ... ECON -Ch4 and 5.docx. ECON -Ch2 and 3.docx. Econ 101 Quiz 1.
Read more

Lectures on Monetary Policy, In⁄ation and the Business ...

Lectures on Monetary Policy, In⁄ation and the Business cycle Monetary Policy Design in the Basic New Keynesian Model by Jordi Galí
Read more

ECON CH4.pdf - Economics 1200 with Martel at University of ...

Study online flashcards and notes for ECON CH4.pdf including 63 4 ELASTICITY Key Concepts ? Price Elasticity of Demand ? The price elasticity of demand ...
Read more