Basic Econ Ch2 (Cont)

67 %
33 %
Information about Basic Econ Ch2 (Cont)
Education

Published on July 24, 2009

Author: alibobo

Source: slideshare.net

Description

Slide Micro.Economics - BA program - DUE

Chương 2 (tt): Thặng dư tiêu dùng & thặng dư sản xuất

Ôn lại Cầu và cung Cầu: Dữ liệu thô

Biểu cầu

Đường cầu D

Cung: dữ liệu thô

Biểu cung

Đường cung S

Thặng dư tiêu dùng (consumer surplus) là phần diện tích nằm dưới đường cầu và trên mức giá, thể hiện sự khác biệt do mức giá mà người tiêu dùng sẵn lòng trả cao hơn mức giá thực trả. S D P Q P* Q*

Thặng dư sản xuất (producer surplus) là phần diện tích nằm trên đường cung và dưới mức giá, thể hiện sự khác biệt do mức giá thực bán cao hơn mức giá mà nhà sản xuất sẵn lòng bán. S D P Q P* Q*

Chúng ta hãy xem xét những quy mô khác nhau của thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất ở các mức sản lượng khác nhau.

Tại lượng Q 1 & giá P 1 , thặng dư tiêu dùng là phần diện tích màu tía & thặng dư sản xuất là phần diện tích màu xanh. D P Q P 1 Q 1 S

Khi chúng ta tăng lượng & giảm giá, tổng diện tích của thặng dư tiêu dùng & thặng dư sản xuất tăng lên, S D P Q P 2 Q 2

S D P Q P 3 Q 3 và tăng tiếp,

cho đến khi chúng ta đạt đến điểm cân bằng trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo. S D P Q P* Q*

Tuy nhiên chúng ta không thể tiếp tục quá trình này ngoài điểm cân bằng đó. S D P Q P S P D Q 4 Các mức sản lượng lớn hơn điểm cân bằng sẽ chỉ được mua ở những mức giá thấp hơn giá cân bằng, nhưng chúng lại được sản xuất ở những mức chi phí cao hơn giá cân bằng. Như thế sẽ không có giao dịch mua và bán tại những mức sản lượng đó như ở Q4 chẳng hạn (người bán không thể bán với giá thấp hơn chi phí).

Vì vậy chúng ta đã tìm ra rằng tổng thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất đạt mức tối đa tại điểm cân bằng trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo.

Chúng ta có thể khám phá những tác động của các chính sách của chính phủ đối với phúc lợi của người dân bằng cách xem xét những tác động của chúng đối với thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất.

Giá trần S D P Q P* Q* Nếu chính phủ không áp đặt giá trần thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất được thể hiện bằng phần diện tích màu tía và phần diện tích màu xanh.

Khi có giá trần, P c , thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất được thể hiện như trong hình. S D P Q P c Q c

Những người tiêu dùng mất đi phần diện tích V nhưng có thêm phần diện tích U. S D P Q P c Q c U V

Những người tiêu dùng nào có thêm phần diện tích U chính là những người mua được sản phẩm ở một mức giá thấp hơn. S D P Q P c Q c U V Những người tiêu dùng nào mất đi phần diện tích V chính là những người không có khả năng mua sản phẩm do lượng hàng hóa cung ít hơn.

Trong đồ thị được trình bày, phần diện tích U lớn hơn phần diện tích V, vì thế những người tiêu dùng xét một cách tổng thể tăng thêm thặng dư của mình. Nhưng nếu phần diện tích U nhỏ hơn phần diện tích V, những người tiêu dùng sẽ bị thiệt. S D P Q P c Q c U V

Những người sản xuất mất đi phần diện tích U và W. S D P Q P c Q c U W

Thực ra phần diện tích U được chuyển sang cho những người tiêu dùng, nhưng phần diện tích V và W thì không ai nhận được cả. S D P Q P c Q c W V U

Tổng diện tích V+W được gọi là tổn thất vô ích . Đó là tổn thất đối với toàn xã hội do hậu quả của chính sách can thiệp của chính phủ. S D P Q P c Q c W V

Ví dụ: Kiểm soát giá thuê nhà Giả sử không có sự kiểm soát giá thuê nhà, giá thuê nhà ở mức cân bằng sẽ là $8,000/năm và số lượng căn hộ được đưa ra cho thuê sẽ là 2 triệu căn. S D Giá thuê nhà ($1,000/năm) Số lượng căn hộ cho thuê (triệu căn) 9 8 7 0 1.8 2.0

Dựa trên đồ thị, hãy xác định những tác động đối với những người tiêu dùng, những người sản xuất, & toàn thể xã hội. S D Giá thuê nhà ($1,000/năm) Số lượng căn hộ cho thuê (triệu căn) 9 8 7 0 1.8 2.0

S D Giá thuê nhà ($1,000/năm) Số lượng căn hộ cho thuê (triệu căn) 9 8 7 0 1.8 2.0 W V U U = (1.8 tr) (8,000 – 7,000) = $1,800 tr V = (1/2)(0.2 tr)(1,000) = $100 tr W = (1/2)(0.2 tr)(1,000) = $100 tr

S D Giá thuê nhà ($1,000/năm) Số lượng căn hộ cho thuê (triệu căn) 9 8 7 0 1.8 2.0 W V U Những người tiêu dùng có thêm U – V = $1,800 tr - $100 tr = $1,700 tr. Những người sản xuất (người cung căn hộ) mất U + W = $1,800 tr + $100 tr = $1,900 tr

S D Giá thuê nhà ($1,000/năm) Số lượng căn hộ cho thuê (triệu căn) 9 8 7 0 1.8 2.0 W V U Những người sản xuất mất $200 tr nhiều hơn số tiền mà những người tiêu dùng có thêm. Như vậy việc áp đặt giá trần tạo ra một lượng tổn thất vô ích là $200 tr/năm.

Những tác động của việc áp đặt giá sàn có tương tự như trong trường hợp giá trần không? Chúng ta hãy xem.

Giống như trường hợp giá trần, thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất được thể hiện bằng phần diện tích màu tía và phần diện tích màu xanh. S D P Q P* Q*

Nếu chính phủ áp đặt giá sàn P f , thặng dư tiêu dùng là phần diện tích màu tía còn thặng dư sản xuất là phần diện tích màu xanh . S D P Q P f Q f

Những người tiêu dùng mất U & V. S D P Q P f Q f V U

Những người sản xuất có thêm U & mất W. S D P Q P f Q f U W

Giống như trường hợp giá trần, trong trường hợp áp đặt giá sàn lượng tổn thất vô ích là V+W . S D P Q P f Q f W V

Trong phân tích vừa được thực hiện, chúng ta giả định rằng những người sản xuất cắt giảm sản lượng sao cho nó vừa bằng với lượng Q f , số lượng yêu cầu. S D P Q P f Q f

Tuy nhiên, không phải lúc nào sự việc cũng diễn ra như vậy. Trong trường hợp chính phủ trợ giá nông sản, những nhà sản xuất tăng đến mức sản lượng mà họ muốn và chính phủ mua phần sản lượng dư thừa.

Tại mức giá P f , những nhà sản xuất sẽ cung cấp Q s . S D P Q Q d Q s Nhưng với mức giá cao như vậy những người tiêu dùng chỉ có thể mua được Q d nên Q s – Q d là phần sản lượng thừa được chính phủ mua bằng tiền thu thuế với giá P f . Phần diện tích hình chữ nhật T màu xám biểu thị chi phí đối với người tiêu dùng . T P f P*

Thặng dư tiêu dùng giảm xuống và mất đi phần diện tích U + V. S D P Q P f P* Q d Q s Như thế những người tiêu dùng mất một tổng diện tích bằng T + U + V . U V T

Nhớ lại rằng thặng dư sản xuất là phần diện tích nằm dưới giá và trên đường cung. S D P Q Q f Như vậy thặng dư sản xuất tăng từ phần diện tích màu cam thành màu vàng. P f P*

Phần thặng dư sản xuất tăng thêm là phần diện tích màu hồng. S D P Q Q f P f P*

Phần thặng dư tăng thêm của nhà sản xuất nhỏ hơn rất nhiều so với những mất mát của người tiêu dùng (T + U + V). S D P Q Q d Q s U V T P f P*

Kế tiếp, chúng ta sẽ xem xét tác động của thuế mua hàng .

Giả sử chính phủ đánh thuế $0.25 trên mỗi đơn vị hàng hóa. S D P Q 1.50 50 Dưới góc độ của người tiêu dùng, điều này tương đương với việc đường cung dịch chuyển thẳng đứng lên phía trên một đoạn bằng khoản tiền thuế $0.25. S’ $0.25

Lượng cân bằng giảm & giá cân bằng tăng lên. S D P Q 1.50 40 50 Mặc dù giá tăng nhưng nó không tăng bằng toàn bộ khoản tiền thuế. S’ $0.25 $0.25

S D P Q 1.65 1.50 1.40 40 50 S’ $0.25 Người mua (trong ví dụ này) trả 15 xu nhiều hơn trước đây. Người bán nhận được 25 xu ít hơn số tiền người mua trả. Như vậy người bán nhận được 10 xu ít hơn trước đây.

Thặng dư tiêu dùng giảm bớt phần diện tích U + V. S D P Q V S’ 1.65 1.50 1.40 40 50 U

Thặng dư sản xuất giảm bớt phần diện tích X + W. S D P Q W S’ 1.65 1.50 1.40 40 50 X

S D P Q S’ 1.65 1.50 1.40 0 40 50 X U Tổng số tiền thuế thu được bằng với khoản tiền thuế đơn vị nhân với số lượng hàng hóa bán ra. Phần diện tích U + X là tổng số tiền thuế thu được của chính phủ.

S D P Q S’ 1.65 1.50 1.40 0 40 50 V W X U Tổng thay đổi trong phúc lợi xã hội bằng sự thay đổi trong thặng dư tiêu dùng [-(U + V)] cộng với sự thay đổi trong thặng dư sản xuất [-(X + W)] cộng với tiền thuế của chính phủ (U + X). Tức là [-U - V] + [-X - W] + (U + X) = -(V + W) .

Như vậy V + W là tổn thất vô ích. S D P Q S’ 1.65 1.50 1.40 0 40 50 V W

Kế tiếp, chúng ta sẽ xem xét những tác động của thương mại quốc tế và thuế nhập khẩu & hạn ngạch nhập khẩu.

Đường cầu tiêu dùng trong nước ( D D ): ví dụ: cầu về xe hơi của người tiêu dùng Mỹ Lượng D D Giá

Đường cung trong nước ( S D ): Cung xe hơi của những nhà sản xuất Mỹ cho người tiêu dùng Mỹ Lượng S D D D Giá

Nếu không có thương mại quốc tế: giá trong nước là P 1 & lượng cung cấp là Q 1 . Lượng S D D D P 1 O Q 1 Giá

Nếu không có thương mại quốc tế: thặng dư tiêu dùng là A ... Lượng S D D D P 1 O Q 1 A Giá

... Và thặng dư sản xuất là B. Lượng S D D D P 1 O Q 1 B Giá

Khi có thương mại quốc tế, Tổng cung ( S T ) bằng với lượng cung của những nhà sản xuất Mỹ cộng với lượng xe nhập khẩu Lượng S D D D S T Q 1 P 1 O Giá

Nếu có thương mại quốc tế: giá cân bằng là P 2 và lượng xe mà người tiêu dùng Mỹ mua được là Q 2 . Lượng S D D D S T Q 1 Q 2 P 1 P 2 O Giá

Số lượng do các nhà sản xuất Mỹ bán là Q 0 và số lượng nhập khẩu là Q 2 – Q 0 . Lượng S D D D S T Q 0 Q 1 Q 2 P 1 P 2 O Giá

Khi có thương mại quốc tế: thặng dư tiêu dùng là C Lượng S D D D S T P 1 P 2 O Q 0 Q 1 Q 2 C Giá

Hãy nhớ lại: Khi không có thương mại quốc tế, thặng dư tiêu dùng là A. Lượng S D D D S T Những người tiêu dùng có thêm C-A do có thương mại quốc tế. P 1 P 2 O Q 0 Q 1 Q 2 A C – A Giá

Giả sử chúng ta xét vấn đề này dưới góc độ của chính phủ Mỹ. Mối quan tâm của chúng ta là những người tiêu dùng Mỹ và cả những người sản xuất Mỹ (không phải những nhà sản xuất xe của nước ngoài). Thặng dư sản xuất Trong nước là phần diện tích nằm trên đường cung trong nước và dưới mức giá.

Khi có thương mại quốc tế: Thặng dư sản xuất (trong nước) là D. Lượng S D D D S T P 1 P 2 O Q 0 Q 1 Q 2 D Giá

Hãy nhớ lại: Khi không có thương mại quốc tế, thặng dư sản xuất trong nước là B. Lượng S D D D S T P 1 P 2 O Q 0 Q 1 Q 2 B Giá

Những nhà sản xuất mất đi B – D do có thương mại quốc tế. Lượng S D D D S T P 1 P 2 O Q 0 Q 1 Q 2 B - D Giá

Những người tiêu dùng có thêm C – A ... Lượng S D D D S T P 1 P 2 O Q 0 Q 1 Q 2 C – A Giá

... Và những người sản xuất mất đi B – D. Lượng S D D D S T P 1 P 2 O Q 0 Q 1 Q 2 B - D Giá

Đối với các công dân Mỹ (cả những người tiêu dùng và những người sản xuất), lợi ích ròng thu được từ thương mại quốc tế là G. Lượng S D D D S T P 1 P 2 O Q 0 Q 1 Q 2 G Giá

Cộng lại tất cả: so với tình huống không có thương mại quốc tế, khi có thương mại tự do, Mức giá mà người tiêu dùng Mỹ trả thấp hơn. Số lượng mà người tiêu dùng Mỹ mua được nhiều hơn. Có sự gia tăng giá trị thặng dư tiêu dùng. Có sự mất mát giá trị thặng dư sản xuất. Nhưng tổng hợp lại tất cả các công dân Mỹ được lợi.

Mức giá mà người tiêu dùng Mỹ trả thấp hơn.

Số lượng mà người tiêu dùng Mỹ mua được nhiều hơn.

Có sự gia tăng giá trị thặng dư tiêu dùng.

Có sự mất mát giá trị thặng dư sản xuất.

Nhưng tổng hợp lại tất cả các công dân Mỹ được lợi.

Lợi ích ròng mà chúng ta vừa tìm thấy là lợi ích có được nhờ có thương mại tự do, nghĩa là, thương mại không bị áp đặt thuế nhập khẩu hay hạn ngạch nhập khẩu. Bây giờ chúng ta hãy xem xét tác động của hạn ngạch nhập khẩu và thuế nhập khẩu đối với thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất. Giả sử chính phủ Mỹ áp đặt mức thuế nhập khẩu t đô la đối với xe hơi nhập khẩu vào nước Mỹ.

Bây giờ chúng ta hãy xem xét tác động của hạn ngạch nhập khẩu và thuế nhập khẩu đối với thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất.

Giả sử chính phủ Mỹ áp đặt mức thuế nhập khẩu t đô la đối với xe hơi nhập khẩu vào nước Mỹ.

Lượng S D D D S T P 2 + t P 2 O Q 0 Q 1 Q 2 Giá Giá xe trong nước sẽ tăng cho đến khi giá mới bằng với giá trước khi có thuế + mức thuế t. t

Lượng S D D D S T P 2 + t P 2 O Giá Tổng số xe mà người tiêu dùng Mỹ mua giảm xuống còn Q 2 ’, số xe trong nước bán ra tăng lên đến Q 0 ’, và số xe nhập khẩu giảm xuống còn Q 2 ’ – Q 0 ’. Q 0 Q 0 ’ Q 1 Q 2 ’ Q 2

Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất thay đổi ra sao?

Lượng S D D D S T P 2 + t P 2 O Giá Thặng dư tiêu dùng giảm từ diện tích này t Q 0 Q 0 ’ Q 1 Q 2 ’ Q 2

Lượng S D D D S T P 2 + t P 2 O Giá xuống còn diện tích này Q 0 Q 0 ’ Q 1 Q 2 ’ Q 2

Lượng S D D D S T P 2 + t P 2 O Giá Điều đó đồng nghĩa với việc thặng dư tiêu dùng mất đi phần diện tích này. t Q 0 Q 0 ’ Q 1 Q 2 ’ Q 2

Lượng S D D D S T P 2 + t P 2 O Giá Thặng dư sản xuất tăng thêm phần diện tích này Q 0 Q 0 ’ Q 1 Q 2 ’ Q 2

Lượng S D D D S T P 2 + t P 2 O Giá và bằng với diện tích này Q 0 Q 0 ’ Q 1 Q 2 ’ Q 2

Lượng S D D D S T P 2 + t P 2 O Giá Nghĩa là thặng dư sản xuất tăng thêm phần diện tích này. Q 0 Q 0 ’ Q 1 Q 2 ’ Q 2

Lượng S D D D S T P 2 + t P 2 O Giá Tiền thuế nhập khẩu mà chính phủ thu được bằng với số lượng xe nhập khẩu nhân với mức thuế nhập khẩu cho mỗi xe, bằng với diện tích này. t Q 0 Q 0 ’ Q 1 Q 2 ’ Q 2

Lượng S D D D S T P 2 + t P 2 O Giá Tổn thất vô ích do áp đặp thuế nhập khẩu bằng với sự thay đổi trong thặng dư tiêu dùng + sự thay đổi trong thặng dư sản xuất + tiền thuế nhập khẩu chính phủ thu được. Q 0 Q 0 ’ Q 1 Q 2 ’ Q 2 Như vậy tổn thất vô ích là diện tích của hai tam giác nhỏ này.

Còn ảnh hưởng của việc áp đặt hạn ngạch nhập khẩu thay vì thuế nhập khẩu như thế nào? Giả sử chính phủ đưa ra hạn ngạch nhập khẩu là q . Khi đó giá xe hơi sẽ tăng cho đến khi lượng xe do các nhà sản xuất trong nước cung cấp + hạn ngạch nhập khẩu = lượng xe mà người tiêu dùng Mỹ cần.

Giả sử chính phủ đưa ra hạn ngạch nhập khẩu là q .

Khi đó giá xe hơi sẽ tăng cho đến khi lượng xe do các nhà sản xuất trong nước cung cấp + hạn ngạch nhập khẩu = lượng xe mà người tiêu dùng Mỹ cần.

Lượng S D D D S T P 3 P 2 O Giá Giả sử hạn ngạch q = Q 2 ’ – Q 0 ’. Q 0 Q 0 ’ Q 1 Q 2 ’ Q 2 Giá mới sẽ là P 3 .

Lượng S D D D S T P 3 P 2 O Giá Một lần nữa thặng dư tiêu dùng giảm bớt phần diện tích này. t Q 0 Q 0 ’ Q 1 Q 2 ’ Q 2

Lượng S D D D S T P 3 P 2 O Giá Thặng dư sản xuất tăng thêm phần diện tích này. Q 0 Q 0 ’ Q 1 Q 2 ’ Q 2

Lượng S D D D S T P 3 P 2 O Giá Tuy nhiên chính phủ không thu được một đồng nào. Như thế tổn thất vô ích do áp đặt hạn ngạch là phần diện tích này. Chúng ta thấy nó lớn hơn lượng tổn thất vô ích trong trường hợp áp đặt thuế nhập khẩu. Q 0 Q 0 ’ Q 1 Q 2 ’ Q 2

Tóm lại: chúng ta thấy rằng một nền kinh tế cạnh tranh hoàn hảo (hoàn toàn) giúp tối đa hóa tổng lợi ích ròng của người tiêu dùng và người sản xuất. Chúng ta đã thấy những tổn thất vô ích (sự sụt giảm hiệu quả kinh tế) được tạo ra như thế nào nếu chính phủ áp đặt mức giá trần, mức giá sàn, thuế nhập khẩu, hay hạn ngạch nhập khẩu, hay thuế mua hàng. Kết luận chung được rút ra hình như là nền kinh tế sẽ có lợi hơn nếu chính phủ không can thiệp và để cho thị trường tự do cạnh tranh. Điều này thường là lời khuyến cáo có cơ sở nhưng không phải lúc nào cũng vậy. Thường có những mục tiêu khác ngoài mục tiêu hiệu quả kinh tế mà chính phủ phải cân nhắc (chẳng hạn, sự bình đẳng và sự công bằng). Ngoài ra, do thị trường không giải quyết được những ngoại tác (externalities) nên chính phủ phải can thiệp. Và đôi khi các thị trường không có tính cạnh tranh hoàn hảo.

Chúng ta đã thấy những tổn thất vô ích (sự sụt giảm hiệu quả kinh tế) được tạo ra như thế nào nếu chính phủ áp đặt mức giá trần, mức giá sàn, thuế nhập khẩu, hay hạn ngạch nhập khẩu, hay thuế mua hàng.

Kết luận chung được rút ra hình như là nền kinh tế sẽ có lợi hơn nếu chính phủ không can thiệp và để cho thị trường tự do cạnh tranh.

Điều này thường là lời khuyến cáo có cơ sở nhưng không phải lúc nào cũng vậy.

Thường có những mục tiêu khác ngoài mục tiêu hiệu quả kinh tế mà chính phủ phải cân nhắc (chẳng hạn, sự bình đẳng và sự công bằng).

Ngoài ra, do thị trường không giải quyết được những ngoại tác (externalities) nên chính phủ phải can thiệp.

Và đôi khi các thị trường không có tính cạnh tranh hoàn hảo.

Add a comment

Related presentations

Related pages

Economics Principles and Applications

The Basics of Exchange Rates (cont.) Author: John F Hall Created Date: 10/28/2003 12:43:46 Title: Economics Principles and Applications Last modified by:
Read more

E.ON Inhouse Consulting GmbH – Introduction

E.ON Inhouse Consulting (ECON) ... cont ib ti hi h lit i l d l ttribution, ... Basics Energy Top-Down Communi-
Read more

Some basic concepts of Mathematics (In between Ch1 and Ch2 ...

Some basic concepts of Mathematics (In between Ch1 and Ch2 of your book) Author: monisankar Last modified by: monisankar Created Date:
Read more

Digital Logic Basics - Educypedia, The educational ...

Basic Concepts (cont’d) • Complete sets ∗ A set of gates is complete » if we can implement any logical function using only the type of gates in the set
Read more

PRINCIPLES OF MICROECONOMICS Fall 2014 ECON 2102 Section 091

PRINCIPLES OF MICROECONOMICS – Fall 2014 ECON 2102 Section 091 Instructor: Eric Taylor Office: Belk Building 218A Office Hours: Tuesdays at 6:00
Read more

Econ 301: Econometrics - Sabancı Üniversitesi

Regression Analysis Basic Data Handling What Is A Regression? Basic Data Handling Alpay Filiztekin Econ 301: Econometrics
Read more

Chapter 2 The Basic Neoclassical Model - REDIRECT to here

Chapter 2 The Basic Neoclassical Model Econ206 - Francesc Ortega. IntroProductionExpenditureEquilibriumFiscal policy Outline 1.Introduction 2.Production 3. ...
Read more

Basics Of Engineering Economy 1st Edition Textbook ...

Access Basics of Engineering Economy 1st Edition solutions now. Our solutions are written by Chegg experts so you can be assured of the highest quality!
Read more