Báo cáo sâu răng

57 %
43 %
Information about Báo cáo sâu răng

Published on March 16, 2014

Author: binhiem

Source: slideshare.net

CHUYÊN ĐỀ SÂU RĂNG VÀ BIẾN CHỨNG Hải Phòng, ngày 30/07/2013 Sinh viên: Phạm Minh Thảo – BSRHMK1 BÁO CÁO THU HOẠCH ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC MEN RĂNG VÀ NGÀ RĂNG • Tổ chức men răng: Men bao phủ thân răng có chỗ dày tới 2mm ở mặt nhai và múi răng, có chỗ chỉ mỏng vài micromet như ở cổ răng. Men răng là tổ chức cứng nhất trong cơ thể người. - Bên ngoài men răng có phủ một lớp hữu cơ gọi là màng thứ phát. Gọi là màng thứ phát để phân biệt với màng Nasmyth từ cơ quan tạo men mà ra, lúc răng mọc, màng nguyên phát này mất đi do nhai. - Trên men răng không phải chỗ nào cũng cứng đều, nơi cứng nhất là ở bên ngoài • Tổ chức ngà răng: Không cứng bằng men răng, gồm 70% vô cơ, 30% hữu cơ và nước. Trong ngà răng có các ống Tomes từ tủy răng ra hướng thẳng tới mặt răng, lên tới nơi tiếp giáp men ngà. Trong ngà răng có chất lỏng từ tủy răng ra SÂU RĂNG 1, Định nghĩa - Sâu răng là một bệnh ở tổ chức cứng của răng, đặc điểm là tiêu dần các chất vô cơ và hữu cơ ở men và ngà răng làm thành lỗ sâu. 2, Nguyên nhân • Nguyên nhân tại chỗ: Cần tối thiểu 4 yếu tố chính đồng thời tương tác với nhau để tạo nên sâu răng. Đó là: răng nhạy cảm, vi khuẩn (mảng bám), chất đường và thời gian (Keyes, 1969). Răng: - Vị trí của răng trên cung hàm + Răng mọc lệch lạc, xoay dễ bị sâu hơn răng mọc thẳng hàng. + Nhóm răng hàm bị sâu nhiều hơn nhóm răng cửa. - Đặc điểm hình thái học + Mặt nhai bị sâu nhiều nhất vì có nhiều rãnh lõm. + Mặt bên cũng dễ bị sâu vì men răng ở vùng cổ mỏng, giắt thức ăn. + Mặt trong, ngoài ít bị sâu hơn vì trơn láng. - Thành phần cấu tạo của răng Răng bị khiếm khuyết trong cấu tạo như thiểu sản men, ngà rất dễ bị sâu. 1

CHUYÊN ĐỀ SÂU RĂNG VÀ BIẾN CHỨNG - Mòn răng Răng bị mòn phần men cũng dễ bị sâu hơn (mòn răng có thể do chải răng sai phương pháp, móc răng giả, nghiến răng, ăn nhai lâu ngày...). - Tuổi răng: Răng mới mọc kém cứng, dễ bị tác dụng của acid, với thời gian men răng được tái khoáng hoá làm chúng đề kháng hơn với aci Vi Khuẩn: Không phải mọi vi khuẩn trong miệng đều gây sâu răng. Không có loại vi khuẩn đặc biệt gây sâu răng. Vi khuẩn bao gồm lượng mảng bám, chất tiết dưỡng và độc tố của nó. Tùy theo vai trò trong cơ chế bệnh sinh mà chia ra 2 loại vi khuẩn - Vi khuẩn tạo acid: Các loại vi khuẩn này lên men carbohydrate tạo ra acid, làm pH giảm xuống < 5, sự giảm pH liên tục có thể đưa đến sự khử khoáng trên bề mặt răng, làm mất vôi ở các mô cứng của răng, quá trình sâu răng bắt đầu xảy ra, bao gồm + Lactobacillus acidophillus: hiện diện với số lượng ít, nhưng lại tạo ra acid có pH thấp rất nhanh trong môi trường. + Streptococcus mutans: đây là tác nhân chủ yếu gây ra sự thành lập mảng bám, dính trên bề mặt răng và nếu có sự hiện diện cùng lúc hai yếu tố chất đường, thời gian thì sẽ có đủ điều kiện thuận lợi để khởi phát sâu răng, sau đó L. acidophillus làm sâu răng tiến triển xuống bên dưới bề mặt. - Vi khuẩn phân giải proten: làm tiêu hủy chất căn bản hữu cơ sau khi mất vôi Thực phẩm: Tùy theo loại thực phẩm, tính chất của thực phẩm và chế độ sử dụng nó, mà có thể sâu răng hoặc không. - Carbohydrat Các chất bột, đường là loại thực phẩm gây sâu răng nhiều nhất. Trong đó đường là loại thực phẩm chủ yếu gây sâu răng và làm gia tăng sâu răng, đặc biệt là loại đường sucrose, đây là chất ưa thích của vi khuẩn gây sâu răng, nó chuyển hoá thành acid và chính sự sinh acid này làm mất khoáng men. Nhưng khả năng gây sâu răng không phải do số lượng đường, mà do số lần sử dụng và thời gian đường bám dính trên răng. Đường trong trái cây, rau (xilitol, sorbitol) ít gây sâu răng hơn đường trong bánh kẹo. Tinh bột không phải là nguyên nhân đáng kể, vì trong nước bọt có enzyme amylase biến tinh bột thành đường rất chậm. - Protid Các loại Protid nguyên thủy ít gây sâu răng, ngược lại những loại protid được chế biến làm tăng sâu răng do tính chất bám dính của nó. - Lipid . Các chất béo không gây sâu răng. Những thực phẩm có tính chất xơ ít gây sâu răng, trong lúc những thực phẩm mềm dẻo, dính vào răng thì dễ gây sâu răng hơn. Thời gian: Vi khuẩn gây sâu răng sau khi nhiễm vào môi trường miệng, tự nó sẽ không gây sâu răng được mà cần phải có chất đường giúp cho sự chuyển hoá của vi khuẩn, tuy nhiên sâu 2

CHUYÊN ĐỀ SÂU RĂNG VÀ BIẾN CHỨNG răng không phụ thuộc vào số lượng, số lần sử dụng đường mà phụ thuộc vào thời gian đường và mảng bám vi khuẩn tồn tại trên bề mặt răng, thời gian tồn tại càng lâu thì vi khuẩn chuyển hoá đường thành acid càng nhiều và acid tấn công gần như thường xuyên trên bề mặt răng làm mất khoáng men. Tuy nhiên, quá trình mất khoáng có thể phục hồi hoặc giảm mức độ nhờ các thành phần khác nhau trong nước bọt, tốc độ tiết. Nước bọt: Là môi trường hoạt động của các vi khuẩn trong miệng, nước bọt tiết càng nhiều càng giảm sâu răng (trung bình một ngày nước bọt tiết ra 1,500l, khi ngủ lượng nước bọt tiết ra giảm đồng thời việc chải rửa vi khuẩn và chất carbohydrat ở mức tối thiểu, vì vậy sâu răng tăng trong giờ nghỉ). Ngoài ra tính chất nước bọt lỏng hay quánh cũng ảnh hưởng đến bệnh sâu răng, nước bọt càng quánh thì sâu răng càng cao. Nước bọt giữ vai trò : - Trung hòa acid: trên bề mặt men răng luôn luôn xảy ra hai hiện tượng trái ngược nhau: sự tạo acid bởi vi khuẩn và sự trung hòa acid bởi nước bọt. - Sát khuẩn: ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật nhờ các chất lysozyme, lactoperosidase, lactofferrin chứa trong nước bọt. - Chải rửa: làm sạch răng thường xuyên, với sự phối hợp cử động của môi, má và lưỡi v.v..., làm chậm quá trình hình thành mảng bám. - Tái khoáng hóa: nhờ thành phần calci, phosphate trong nước bọt có thể tích tụ ở men trong giai đoạn sớm của sang thương sâu răng, khả năng này sẽ tăng lên nếu có sự hiện diện của fluor • Nguyên nhân tổng quát (yếu tố nguy cơ) : Nòi giống (chủng tộc, dân tộc) Ít có giá trị, sâu răng tuỳ thuộc nhiều vào môi trường sống và vùng địa lý hơn là chủng tộc Di truyền Trẻ em ít bị sâu răng thường cha mẹ có răng tốt hoặc ngược lại và người ta cho rằng sâu răng có ảnh hưởng rất rõ với môi trường gia đình, do thói quen của trẻ được hình thành rất sớm và ảnh hưởng chủ yếu từ gia đình. Giới Thông thường nam ít sâu răng hơn nữ, có thể do nữ ăn vặt nhiều hơn, mặt khác nữ còn chức năng thai nghén, cho con bú, rối loạn nội tiết...và nữ mọc răng sớm hơn nam. Tuổi Người ta nhận thấy bệnh sâu răng không phát triển đều đặn trong suốt đời, thường lứa tuổi từ 4-8 bị sâu nhiều, ở giai đoạn này những răng sữa bị phá hủy rất nhanh và nhiều. Từ 11 - 19 tuối, các răng vĩnh viễn bắt đầu bị sâu nhiều. Yếu tố nội tiết 3

CHUYÊN ĐỀ SÂU RĂNG VÀ BIẾN CHỨNG Khi tuyến yên, tuyến cận giáp hoạt động kém sẽ ảnh hưởng đến sự thành lập men, ngà gây nên tình trạng răng bị thiểu sản men, men ngà bất toàn hoặc rối loạn nội tiết ở tuổi dậy thì, thai nghén... Bệnh toàn thân Những bệnh thời gian kéo dài như sởi, thương hàn... dẫn đến vệ sinh răng miệng kém đưa đến sâu răng, hoặc ở bệnh nhân bị chứng khô miệng (xerostomia), xạ trị tuyến nước bọt, tiểu đường..., tỉ lệ sâu răng tăng. Kinh tế - văn hoá - xã hội Kinh tế phát triển mọi nhu cầu cũng gia tăng, đặc biệt là gia tăng mức tiêu thụ đường sẽ ảnh hưởng đến tỉ lệ bệnh sâu răng. Xã hội càng phát triển, các dịch vụ chăm sóc y tế, các chương trình phòng bệnh được quan tâm nhiều hơn... 3, Cơ chế bệnh sinh • Thuyết hóa học vi khuẩn của Miller: Theo Miller vi khuẩn tác động lên bột, đường sinh ra acid, làm pH trong môi trường miệng giảm xuống < 5 trong vòng 1 - 3 phút, sự giảm pH liên tục đưa đến sự khử khoáng của răng, quá trình sâu răng bắt đầu. Thức ăn + vi khuẩn  acid  sâu răng • Năm 1975, White đưa ra sơ đồ mới giải thích bệnh sâu răng, nhấn mạnh vai trò bảo vệ răng của nước bọt. Sâu Răng = Hủy khoáng > Tái khoáng Hay nói cách khác, sâu răng bắt đầu khi yếu tố gây mất ổn định mạnh hơn yếu tố bảo vệ trong động học sinh lí bệnh sâu răng 4, Phân loại, triệu chứng, điều trị Loại sâu Giải phẫu bệnh Đặc điểm ( thực thể) Triệu chứng (cơ năng) Điều trị Sâu men - Dưới kính hiển vi điện tử thấy các trụ men bị cắt thành từng mảnh nhỏ, sau đó đến những trụ men bị tách rộng rồi đến men răng bình thường . - Tổn thương thường thấy ở hố và rãnh mặt nhai, hoặc chung quanh rìa miếng trám cũ, biểu hiện bằng những đốm trắng như phấn - Men răng đổi Chưa xuất hiện triệu chứng cơ năng Giữ gìn vệ sinh răng miệng và tăng cường sử dụng Fluor. Riêng với trẻ có nguy cơ sâu răng cao như vệ sinh răng miệng kém, thường xuyên ăn chất đường thì cần phải trám dự 4

CHUYÊN ĐỀ SÂU RĂNG VÀ BIẾN CHỨNG màu trắng đục hoặc vàng nâu. - Dùng thám trâm khám thấy men răng lởm chởm không còn trơn láng và mắc trâm phòng bằng composite, glass ionomer cement (GIC). Sâu ngà Khi phá hủy qua phần ngà, dưới kính hiển vi thấy lỗ sâu có bốn vùng - Vùng hoại tử Ở vùng này các trụ men bị hư hại, có các mảnh vụn ngà răng, vi khuẩn trong miệng, lớp này thường bị che phủ bởi một lớp thức ăn. - Vùng nhiễm trùng Ống ngà bị xâm lấn bởi vi khuẩn, trong lòng ống ngà và chung quanh ống ngà đều có hiện tượng mất chất khoáng. Mô bị phá hủy không có khả năng hồi phục. - Vùng bị ảnh hưởng Giữa lớp này, lòng ống ngà bị xâm nhập bởi một số vi khuẩn, trong lòng ống và chung quanh ống ngà hơi bị mất chất khoáng. - Vùng xơ hóa - Khám LS thấy có lỗ sâu. Hình thái như giọt nước, miệng nhỏ, đáy rộng. - Lỗ sâu có thể ở mặt nhai, rãnh mặt trong, rãnh mặt ngoài, mặt bên… - Men, ngà răng chung quanh lỗ sâu đổi màu trắng đục, vàng hoặc hơi nâu. - Khám bằng thám trâm: bờ lỗ sâu lởm chởm, thành và đáy lỗ sâu có lớp ngà mềm, nạo quanh lỗ sâu bệnh nhân có cảm giác đau. - Gõ răng không đau. Ngà răng là mô có thần kinh và phần kéo dài của nguyên bào tạo ngà trong các ống ngà, nên dù mới chớm cũng có cảm giác đau với những kích thích vật lý, hóa học, cơ học: - Đau do kích thích (nóng, lạnh, chua, ngọt, thức ăn lọt vào, mài xoang...). - Đau chấm dứt ngay sau khi hết kích thích,và tụ lại ở răng nguyên nhân không lan tỏa. - Làm sạch ngà mủn, sát khuẩn bằng dung dịch sát khuẩn nhẹ, thổi khô, hàn kín. - Vật liệu hàn răng cửa phải ưu tiên thẩm mĩ, răng hàm phải đảm bảo chức năng ăn nhai.. 5

CHUYÊN ĐỀ SÂU RĂNG VÀ BIẾN CHỨNG Lòng ống ngà bị bít lại bởi những phân tử chất khoáng, đây là bức tường ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn và chỉ có ở răng còn sống. • Phân loại sâu răng theo vị trí (Black) : có 5 loại lỗ sâu 1. Loại I: sâu mặt nhai răng hàm lớn và nhỏ 2. loại II: Sâu mặt nhai và mặt bên các răng hàm lớn nhỏ 3. Loại III: Sâu cạnh bên răng cửa 4. loại IV: Sâu cạnh bên và rìa cắn răng cửa 5. Loại V: Sâu cổ răng và rãnh mặt ngoài răng hàm • Phân loại sâu răng theo diễn biến: 1. Sâu răng cấp tính: Quá trình sâu răng phát triển nhanh, ảnh hưởng sớm tới tủy răng, Khi bị kích thích, ống Tomes bị phá hủy, tế bào tạo ngà bị tổn thương hay hoại tử, gây hình 1 ống từ lỗ sâu tới tủy răng. Khi nạo ngà cần chú í tránh làm hở tủy. 2. Sâu răng mạn tính: 3. Sâu xương răng: Thường gặp ở người khoảng 50 tuổi trở lên, lỗ sâu ở sát mặt bên, sát cổ răng. Miệng lỗ sâu rộng. Thường gặp ở kẽ răng 78 và 67 hàm trên • Phân loại theo tiến triển: Mỗi đợt sâu răng kéo dài 6 thánh tới 1 năm ở lỗ sâu nhỏ (2,3mm) 1. Sâu răng phát triển: Đáy mềm, màu nhạt, đau khi bị kích thích. 2. Sâu răng ngừng tiến triển: Đáy cứng, màu sẫm, không đau khi bị kích thích. 5, Chẩn đoán • Chẩn đoán xác định: Dựa vào hội chứng ngà: - Ê buốt khi có kích thích, hết kích thích thì hết ê buốt, - Có lỗ sâu (nhìn thấy hoặc dựa vào phim sau ổ răng • Chẩn đoán phân biệt: 1. Ở răng sữa phân biệt với sún răng: Tiêu hao chân răng theo đường ngang, màu đen, ít ngà mủn, không ê buốt. Chỉ gặp ở răng cửa, răng nanh hàm trên. 2. Thiểu sản men răng: Có khi răng mới mọc, thường đối xưng hay trên các răng mọc cùng thời kì. Thân răng mất men, lộ ngà, đáy hình chảo, không có ngà mủn 6

CHUYÊN ĐỀ SÂU RĂNG VÀ BIẾN CHỨNG 3. Lõm cổ răng hình chêm : Thường ở người có tuổi. Ở vùng cổ răng, mặt ngoài các răng 3, 4, 5 (do chải răng sai phương pháp), hoặc ở mặt trong và mặt ngoài của những răng mang móc hàm giả tháo lắp cổ răng tiêu hình chêm, thường đối xứng, mặt nhẵn và cứng, đáy hình chảo, không có ngà mủn 4. Men răng đổi màu: Do fluorose, thường gặp ở hai răng cân đối, cũng có thể gặp ở 1 răng, thường là do sang chấn ở răng sữa làm ảnh hưởng tới mầm răng vĩnh viễn. 5. Mòn mặt nhai răng hàm 6. Nếu răng sâu mà đau, cần phân biệt: - Viêm tủy răng có cơn đau tự nhiên - Viêm quanh cuống - Viêm quanh răng 6, Biến chứng sau điều trị sâu răng • Mở lỗ sâu làm hở tủy răng: Chụp tủy nếu đảm bảo vô khuẩn • Chẩn đoán nhầm sâu răng với tủy hoại tử: Sau hàn răng, bn sẽ đau hoặc sưng ở lợi sau 1 vài ngày. Cần mở tủy điểu trị tủy hoại tử. • Tủy răng hoạt tử do điều trị: Mài mạnh quá gây nóng, thuốc sát khuẩn mạnh, …gây hoại tử tủy, cần điều trị tủy. Cần chú í khi mài, dùng thuốc sát khuẩn nhẹ, lót đáy khi cần. • Nóng lạnh vẫn gây buốt: do ko lót đáy, do viêm tủy nhẹ • Viêm lợi: Do hàn ra ngoài ở mặt bên. Lúc điều trị cần có lá chắn hoặc chêm kẽ. BIẾN CHỨNG SÂU RĂNG Răng sâu, nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, sẽ dẫn tới viêm tủy, rồi kéo theo viêm quanh cuống răng. I – Viêm tủy răng Đại cương về tủy răng: - Tủy răng được cấu tạo bởi khối mô liên kết non giàu mạch máu và dây thần kinh. Tủy răng nằm trong hốc tủy được bao bọc xung quanh bởi lớp mô cứng của răng đó là ngà (ngoại trừ lỗ chóp chân răng). Đặc điểm của mạch máu tủy răng là mạch máu tận cùng, vào ra hốc tủy bởi lỗ chóp chân răng, nên khi tủy bị viêm thì dễ bị xung huyết đè nén gây đau nhức và dễ bị hoại tử. Chức năng sinh lí của tủy răng: 1. Tạo ngà 2. Đảm bảo sự trao đổi chuyển hóa trong các tổ chức răng 7

CHUYÊN ĐỀ SÂU RĂNG VÀ BIẾN CHỨNG 3. Chống đỡ bảo vệ trong trường hợp viêm nhiễm 4. Đảm bảo phần lớn cảm giác của răng 1, Nguyên nhân gây bệnh Bệnh lí tủy thông thường là biến chứng của sâu răng, ngoài ra còn do rất nhiều nguyên nhân khác: Nguyên nhân nhiễm khuẩn: - Nguyên nhân toàn thân tự nó có thể gây viêm tủy nhưng rất ít gặp, thường là làm cho nguyên nhân tại chỗ dễ phát triển - Nhiễm khuẩn tại chỗ: Do sâu răng, vi khuẩn theo ống Tomes vào tủy răng hoặc do một lỗ hở ở sừng tủy, buồng tủy. Lóm hình chem., răng rạn cũng có thể gây viêm tủy răng. Viêm quanh răng có thể gây viêm tủy ngược Nguyên nhân do yếu tố vật lí - Do đi máy may: lúc thay đổi độ cao hay bị đau răng. Do 1 lỗ dâu đã hàn nhưng ko kín hẳn thì không khí còn sót có thể ép vào tủy hoặc ở 1 răng đã hàn ống tủy nhưng ko kín hết thì khí nito do tủy hoại tử có thể ép vào cuống răng gây đau. Thay đổi độ cao đột ngột, tăng tốc nhanh khi đi máy bay, cũng có khi là nguyên nhân gây đau răng. - Do sang chấn: - Do nhiệt: Do mài răng mạnh làm nóng quá, nhiệt trên 56 độ đã làm viêm tủy, Nguyên nhân do yếu tố hóa học: - Các bện đái tháo đường, gút, hay nhiễm độc chì, thủy ngân có thể gây hoại tử tủy răng. - Tại chỗ: đôi khi do dùng chất sát khuẩn mạnh để sát khuẩn lỗ sâu hay để đỡ buốt lúc tạo lỗ hàn như bạc nitrat, clorofoc. Lớp ngà còn lại giữa lỗ sâu và tủy răng càng ít thì ảnh hưởng của thuốc càng nhiều. Đường xâm nhập vào tủy: Vi khuẩn có thể xâm nhập vào tủy do 3 đường • Xâm nhập trực tiếp qua ống ngà như trong sâu răng hay hóa chất đặt lên ngà • Sự khu trú của vi khuẩn trong máu đi đến tủy răng • Viêm tủy ngược dòng do viêm nha chu Cơ chế bệnh sinh: 8

CHUYÊN ĐỀ SÂU RĂNG VÀ BIẾN CHỨNG 9 Các kích thích tại chỗ (sâu răng, tác nhân lý hóa) Giải phóng các yếu tố trung gian của phản ứng viêm (Histamin, Bradykinin, Protaglandin) Giải phóng peptid thần kinh Viêm tủy tại chỗ (giãn mạch, thoát quản) Tăng áp lực tại chỗ của mô tủy Tổn thương tiểu tĩnh mạch Ứ đọng tuần hoàn máu Hoại tử tại chỗ Thiếu máu cục bộ Giải phóng các yếu tố gây viêm trong dịch gian bào Rối loạn vận mạch ngoại vi Tăng áp lực mô tủy Viêm tuỷ toàn bộ Hoại tử mô Phản ứng tại chỗ Phán ứng lan rộng

CHUYÊN ĐỀ SÂU RĂNG VÀ BIẾN CHỨNG 2, Phân loại, triệu chứng, tiến triển, điều trị viêm tủy răng Viêm tủy Có hổi phục Không có khả năng hồi phục Viêm tủy cấp Hoại tử tủy Cơ năng - Đau do kích thích như ăn ngọt chua lạnh, nóng. Hết kích thích chỉ đau thêm vài phút rồi hết - Thời gian đau ngắn khoảng vài giây, tự nhiên thoáng qua - Cơn đau nhói, khu trú - Bệnh nhân không có tiền sử cơn đau trước đây - Cơn đau tự nhiên kéo dài vài phút tới vài giờ. - Đau tăng khi có kích thích hoặc vận động mạnh - Cơn đau tự xuất hiện rồi tự mất, đau từng cơn hoặc liên tục - Cảm giác đau lên nửa mặt, lên thái dương - Sau 1 vài ngày đau dữ dội, bn hết đau, đó là lúc tủy đã hoại tử. Thực thể - Lỗ sâu nhiều ngà mềm, nạo hết ngà mềm có thể thấy ánh hồng của tủy hoặc lộ sừng tủy gây đau nhiều - Gõ và lung lay răng không đau - Thử tủy cảm giác bình thường - Răng chưa đổi màu - Răng có lỗ sâu đã hở tủy tự nhiên hoặc chưa. Nếu có điểm hở tủy thấy tủy màu đỏ chạm vào đau dữ dội và chảy máu - Nếu k có lỗ sâu phải thăm khám kĩ để phát hiện các tổn thương khác, nhất là nứt răng. - Gõ rất đau, nhất là gõ ngang - Thử tủy rất đau - Răng đổi màu xanh xám hoặc đen - Có thể có lỗ sau nhưng thăm khám không có cảm giác gì - Gõ dọc ngang đều không đau - Thử tủy (-) Điều trị Nguyên tắc: bảo tồn tủy cho răng sống và có cảm giác khi ăn nhai, tránh các hóa chất mạnh làm Ngyên tắc: Cần làm giảm đau tại chỗ rồi mở buồng tủy lấy tủy. Cần lấy tủy nhiều lần tránh đẩy phần tủy hoại tử ra khỏi cuống 10

CHUYÊN ĐỀ SÂU RĂNG VÀ BIẾN CHỨNG hoại tử tủy - Dùng phương pháp chụp tủy - Chất chụp tủy là Eugenat hoặc Ca(OH)2 Hàn buồng tủy và ống tủy ngay khi đã đảm bảo làm sạch Với y tế cơ sở: Cấp cứu giảm đau ngay bằng Xylocain 5% vào lỗ sâu, chuyển chuyên khoa. răng sẽ gây viêm quanh cuống. Sauk hi đặt thuốc sát trùng tủy nhiều lần thấy hết hôi và bn không còn đau nữa thì có thể hàn buồng tủy và ống tủy Tiến triển Nếu chẩn đoán và điều trị đúng, tủy sẽ trở về trạng thái bình thường. Ngược lại, sẽ chuyển sang viêm tủy mạn, triệu chứng dai dẳng hoặc dẫn tới viêm tủy không có khả năng hồi phục VTC ko đc điều trị sẽ dẫn tới viêm tủy mạn hoặc hoại tử tủy Nếu không điều trị thì vì khuẩn, độc tố và sản phẩm phân huye protein của tủy sẽ đi ra khỏi chóp và gây bệnh cho vùng quanh chóp. TRONG VIÊM TỦY KHÔNG HỒI PHỤC CÒN ĐƯỢC PHÂN LOẠI THÊM : Viêm tủy mạn: Triệu chứng chủ quan: thường không có hoặc chỉ đau thoáng qua khi có kích thích - Triệu chứng khách quan: tùy hình thể bệnh ta có: + Viêm tủy triển dưỡng + Do một kích thích cường độ nhẹ liên tục trên mô tủy giàu mạch máu, thường gặp ở những bệnh nhân trẻ + Bệnh nhân không có triệu chứng trừ một cơn đau nhẹ thoáng qua khi nhai + Khám có một nấm đỏ mọc giữa thân răng dùng thám trâm chọc vào bệnh nhân đau ít đồng thời máu chảy ra nhiêìu. + Vôi hóa ống tủy: Do chữa răng, điều trị nha chu (cạo láng gốc răng làm đứt tuần hoàn máu ở ống tủy phụ), mòn răng do sinh lý, mòn răng do cơ học, chấn thương hay một số yếu tố không rõ nguyên nhân làm cho tủy răng bị viêm. Răng không có triệu chứng nhưng có thể hơi đổi màu Thường nhận biết bởi phim tia X (do có sự tích tụ một số lượng lớn ngà thứ cấp suốt dọc hệ thống ống tủy) Nội tiêu Chỉ phát hiện trên phim tia X, thấy có sự lan tràn của mô tủy với sự phá hủy ngà răng. Trường hợp nặng có thể thấy đốm hồng xuyên qua men CHỤP TỦY RĂNG TRONG VIÊM TỦY CÓ HỒI PHỤC 11

CHUYÊN ĐỀ SÂU RĂNG VÀ BIẾN CHỨNG Mục đích chụp tủy: Để cho tủy vẫn tạo ngà. Lớp tế bào tạo ngà bị ảnh hưởng có thể hồi phục hoặc đc thay thế Điều kiện chụp tủy: • Chưa có lỗ hở tủy tự nhiên hoặc chỉ mới hở trong quá trình nha sĩ làm sạch lỗ sâu • Chống chỉ định chụp tủy khi bệnh nhân mắc bệnh nhiễm trùng toàn thân, bệnh mãn tính (Đái tháo đường, lao, bệnh ở tim, …), người có tuổi hoặc răng sữa. Các phương pháp chụp tủy: 1. Chụp tủy răng trực tiếp: Đặt trực tiếp chất chụp tủy lên tủy răng và theo dõi 6-8 tuần. Nếu răng hết đau, cảm giác tủy bình thường khi thử tủy, thì lấy bớt chất chụp tủy rồi hàn phục hồi thân răng. 2. Chụp tủy răng gián tiếp: Dấu hiệu chụp tủy gián tiếp là cơn đau tự nhiên ngắn. Sau khi lấy hết ngà mủn để lại lớp ngà mềm (ngà phản ứng) ở sát trần buồng tủy. Dùng thuốc sát khuẩn nhẹ vào lỗ sâu rồi đặt chất chụp tủy lên. Sau 6-8 tuần kiểm tra nếu hết đau, tủy còn sống thì lấy bớt chất chụp tủy rồi hàn phục hồi thân răng. II- VIÊM QUANH CUỐNG Viêm quanh cuống răng tiếp theo viêm tủy. Tủy bị viêm gây đau, nhưng lúc tủy bị hoại tử thì dấu hiệu đau hết. Nhưng chỉ được 1 thời gian, sau đó là viêm quanh cuống răng, lại thấy đau. Viêm quanh cuống cũng có thể do đường dây chẳng tới 1, Nguyên nhân: - Do sâu răng, viêm tủy không được điều trị - Do sang chấn răng: nứt, rạn, gãy thân răng, chân răng hoặc do sang chấn bởi 1 lực mạnh ảnh hưởng trực tiếp tới cuống răng - Do viêm quanh răng: vi khuẩn theo dây chằng quanh chân răng lan xuống gây viêm quanh cuống - Do những sai lầm trong điều trị nội nha: + Khoan rửa ống tủy đẩy các chất dơ bẩn ra ngoài chóp + Trám ống tủy ra ngoài chóp răng + Đặt thuốc diệt tủy nhiều + Băng thuốc sát khuẩn nhiều + Lấy tủy, trám tủy sót - Răng có tủy bình thường nhưng bị chấn thương khớp cắn do miếng trám cao hay do nghiến răng 12

CHUYÊN ĐỀ SÂU RĂNG VÀ BIẾN CHỨNG 2, Phân loại, triệu chứng, điều trị Viêm quanh cuống Cấp Bán cấp Mạn Cơ năng - Toàn thân: hội chứng nhiễm trùng - Tại chỗ: đau liên tục âm ỉ. Có cảm giác răng chồi cao khiến bệnh nhân không dám cắn hai hàm lại - Toàn thân: sau vài ngày viêm cấp đcđiều trị hay ko, người bệnh thấy triệu chứng giảm giần, sốt nhẹ hoặc hết sốt, - Tại chỗ: ít đau, ăn nhai được - Tiến triển sau viêm cấp hoặc mạn - Người bệnh ko đau, ăn uống bt nhưng miệng hôi do thức ăn dắt vào lỗ sâu và do rò mủ thường xuyên trong miệng Thực thể - Ngách lợi dày, lời vùng cuống nề đỏ - Răng đổi màu, lung lay, có lỗ sâu, vỡ thân răng, mòn cổ răng, núm phụ mặt nhai… - Gõ dọc đau dữ dội - Xquang: thấy dây chằng vùng cuống dãn rộng (vùng sang quanh cuống) có khi lan cả sang vùng cuống răng bên giới hạn không rõ. - Sau viêm khoảng 6 ngày, có mủ quanh cuống răng, mủ thoát ra theo ống tủy, theo đường dây chằng hoặc qua xương làm abces ở lợi hay ở mô lỏng lẻo. - Răng có thể đổi màu, màu xám đục ở ngà ánh qua men. Gõ dọc nhẹ có đau vùng cuống. - Răng hơi lung lay, lợi hơi đỏ, nhất là vùng cuống - Thử tủy âm tính - Xquang: vùng sang quanh cuống thu hẹp lại, - Răng đổi màu xám đục - Có lỗ rò ở lợi tương ứng vùng cuống răng nguyên nhân - Xquang: có u hạt hoặc nang chân răng, tiêu chân răng không đều Điều trị - Dẫn lưu ổ viêm - Dùng kháng sinh toàn thân chống nhiễm khuẩn lan rộng - Khi viêm trở thành mạn thì mới chữa răng hoặc nhổ tùy trường hợp - Sát khuẩn ống tủy - Hàn kín 13

CHUYÊN ĐỀ SÂU RĂNG VÀ BIẾN CHỨNG Biến chứng 1. Áp xe: gây áp xe vùng xung quanh hoặc gây viêm hạch và vùng quanh hạch 2. Có khi gây viêm xương tủy 3. Viêm lan rộng 4. Viêm ổ răng có thể gây viêm màng não, áp xe não 5. BC xa: tim, khớp… Khi có viêm quanh cuống cấp hoặc bán cấp thì có thể bảo tồn răng hoặc nhổ răng 1. Muốn bảo tồn răng thì bước đầu mở buồng tủy để dẫn lưu, khi viêm trở thành mạn thì mới bắt đầu điều trị tủy răng 2. Nếu răng có lỗ sâu to quá, làm chụp ko chắc chắn hoặc răng khó thông ống tủy, giá trị nhai lại ít thì có thể nhổ răng Có thể nhổ răng nóng sau tiêm ks độ nửa giờ, như vậy ko sai nguyên tắc phẫu thuật vì vùng quanh cuống răng bị nhiễm khuẩn rồi, nhổ răng là cách dẫn lưu tốt và làm mất nguồn nhiễm khuẩn. Không nhổ răng nóng đối với răng khôn và răng bị viêm quanh răng vì ở đây viêm phần mềm, nhổ răng ko làm mất nguồn nhiễm khuẩn. 3, Chẩn đoán Chẩn đoán xác định: dựa vào lâm sang và xquang Chẩn đoán phân biệt: Với viêm tủy răng Viêm tủy Viêm quanh cuống - Cơn đau tự nhiên, nhiều cơn nhưng giữa các cơn thì ko đau - Gõ ngang đau nhiều, gõ dọc đau ít - Cơn đau liên tục, có lúc giảm nhưng không hết hẳn - Gõ dọc đau nhiều - Răng hơi chồi lên, lung lay U hạt và nang chân răng ở viêm quanh cuống mạn U hạt Nang chân răng - Là phản ứng tăng sản ở vùng Black (vùng quanh cuống) biểu hiện 1 thương tổn do kích thích nhẹ - Nang bám vào cuống, nang có 3 lớp, dịch trong nang màu vàng nhạt do các mảnh cholesterol vàng óng ánh 14

CHUYÊN ĐỀ SÂU RĂNG VÀ BIẾN CHỨNG - Do nhiễm khuẩn ở tủy hoặc từ túi lợi tới. hoặc do thuốc điều trị răng làm hoại tử vùng quanh cuống. - U hạt bám vào cuống răng, có khi ở bên chân răng khi có ống tủy phụ hoặc ở giữa 2 chân răng trên các răng nhiều chân khi có ống tủy phụ ở đó - Xương ổ răng bị đẩy lùi có khi xương ổ răng bị nhiễm khuẩn. Xương chân răng có thể bị tiêu, có thể bt hoặc tăng sản - Có u hạt nhiễm khuẩn, có u hạt ko nhiễm khuẩn nhưng tỉ lệ ít và khó xác định - Bt chỉ phát hiện ở trên phim xquang - Nang lớn lên do sức ép của dịch trong nang - Nang nhỏ thì không thể phân biệt đc nang và u hạt. Khi nang lớn, xquang là 1 vùng bầu dục ở giữa sáng rìa đều và tối do tăng chất vô cơ ở xương xung quanh - Khi có viêm cấp hoặc bán cấp thì vùng sáng ở quanh cuống ko có giới hạn rõ rệt VẤN ĐỀ ĐIỀU TRỊ TỦY HOẠI TỬ Ở một răng đã lẩy tủy, sức bền chỉ còn lại 40%. Trong khi mở rộng ống tủy, tránh để dụng cụ ra ngoài cuống răng vì làm hoại tử tổ chức quanh cuống. Muốn làm giảm nhiễm khuẩn trước khi mở ống tủy, người ta đặt thuốc ở buồng tủy hoặc chỉ lấy tủy ở nửa ống rồi để thuốc Thường ngta thg điều trị tủy làm 3 lần: - Mở buồng tủy và 1 phần ống tủy, để bấc CPC - Lấy hết tủy và đặt bấc CPC - Nếu lấy bấc CPC ra ko có mùi tủy thối thì hàn ống tủy bằng ogienat loãng, tránh để dây thuốc ra ngoài cuống răng 15

CHUYÊN ĐỀ SÂU RĂNG VÀ BIẾN CHỨNG 16

Add a comment

Related presentations

Related pages

sâu răng - VnExpress - Tin nhanh VnExpress - Đọc báo ...

sâu răng - Không chỉ có nguy cơ sâu răng hay viêm lợi, bạn còn khiến người xung quanh phải chịu đựng hơi thở khó chịu ...
Read more

Hàn răng sâu, giá cả? | Yahoo Hỏi & Đáp

Mình ở Hà Nội! Mình mới bị sâu răng! Muốn hỏi chỗ nào hàn răng đảm bảo (sợ lây bệnh lắm), có giá cả đi ...
Read more

Răng bị sâu nặng cần làm gì? | Yahoo Hỏi & Đáp

răng của cháu bị sâu nặng và 2 răng nhai hai bên bị nhổ bổ (vì sâu quá nặng) + nhiều răng bị sâu cháu cần làm ...
Read more

BM: Phòng ngừa sâu răng

Sâu răng diễn ra ... đưa vào miệng là độ acid trong nước miếng tăng lên cao và ăn mòn men răng. ... Tình báo của ...
Read more

Nên ăn gì sau khi lấy cao răng? - Nha khoa Hoàn ...

Nên ăn gì sau khi lấy cao răng? Các loại thực phẩm như ngũ cốc, ... Tuổi thọ của răng sau khi chữa tủy là bao lâu?
Read more

Thuốc Trị Sâu Răng

Thuốc Trị Sâu Răng. 752 likes · 3 talking about this. Cung Cấp Thuốc Trị Sâu Răng Hiệu Quả 100% Liên Hệ: (0643) 921 527 - 0939 68 47 68.
Read more

Bệnh sâu răng - TAI MŨI HỌNG | NƠI HỘI TỤ ...

Tổn thương SR là quá trình phức tạp bao gồm ... – Streptocccus muntans là chủng vi khuẩn có khả năng gây sâu răng cao ...
Read more

Chữa Sâu Răng Khỏi 100% - Cách Phòng Ngừa Sâu ...

- Sâu răng, đau răng, chảy máu chân răng, ... nấu, cô cất rồi được hỗn hợp với loại ruợu chất lượng cao.
Read more

Lấy cao răng sau khi sinh

Lấy cao răng có thể áp dụng cho nhiều lứa tuổi từ trẻ nhỏ, phụ nữ có thai và sau sinh người lớn tuổi, nhằm mục đích ...
Read more