BAO CAO DUOC LIEU 2 CAY COCA ERYTHROXYLUM COCA LAM LOP DAI HOC DUOC

33 %
67 %
Information about BAO CAO DUOC LIEU 2 CAY COCA ERYTHROXYLUM COCA LAM LOP DAI HOC DUOC
Education

Published on November 24, 2017

Author: daykemquynhon

Source: authorstream.com

slide 1: Lớp Đại Học Dược Khóa 4 Nhóm 13 Sinh viên thực hiện MSSV 1.Trương Kim Phước 1153030095 2.Lâm Thị Kiều My 1153030196 3.Huỳnh Thị Trà My 1153030184 slide 2: Erythroxylum coca Lam. slide 3: CÂY COCA Erythroxylum coca Lam. slide 4: Tổng quan về thực vật học Hóa học Sử dụng Tác dụng dược lý và độc tính Dược động học Công dụng slide 5: 1. Tổng quan về thực vật học 1.1. Đặc điểm họ Coca ▪ Danh pháp khoa học: Erythroxylaceae ▪ Họ thực vật có hoa ▪ Chứa 4 chi khoảng 200 loài ▪ Được biết đến nhiều nhất là cây Coca slide 6: 1.2. Đặc điểm thực vật học cây Coca ▪ Tên khoa học: Erythroxylum coca Lam. ▪ Họ Coca - Erythroxylaceae slide 7: 1.2.1. Đặc điểm thực vật ▪ Cây nhỡ cao 3-5m khi trồng thường nhỏ hơn. ▪ Lá mọc so le có cuống ngắn kèm theo hai lá kèm biến đổi thành gai. GS.TS Đỗ Tất Lợi “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” NXB Y học 2004. slide 8: 1.2.1. Đặc điểm thực vật ▪ Phiến lá hình bầu dục nguyên mặt trên màu xanh lục nhạt mặt dưới màu nhạt hơn. ▪ Hai bên gân giữa có hai đường cong lồi gân giả tương ứng với hai nếp gấp của lá trong chồi. GS.TS Đỗ Tất Lợi “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” NXB Y học 2004. slide 9: 1.2.1. Đặc điểm thực vật ▪ Lá của loài E.novogranatense thường nhỏ hơn và tù hơn so với lá của loài E. Coca. Lá của E.Coca Lá của E.novogranatense slide 10: 1.2.1. Đặc điểm thực vật ▪ Hoa đều lưỡng tính xếp thành xim ở kẽ lá hoặc lá bắc. ▪ Cuống ngắn. ▪ Tràng 5 nhánh màu trắng mặt trong cánh hoa có một lưỡi nhỏ khía ở ngọn 10 nhị hữu thụ dính liền nhau ở gốc thành một ống phồng. GS.TS Đỗ Tất Lợi “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” NXB Y học 2004. slide 11: 1.2.1. Đặc điểm thực vật ▪ Bầu có 3 vòi hoàn toàn rời nhau phình ở ngọn. ▪ Hai ô của bầu lép đi ô thứ ba đựng 1-2 noãn đảo. ▪ Quả hạch nhỏ màu đỏ tươi ở trên đài còn lại đựng một hạt có nội nhũ. GS.TS Đỗ Tất Lợi “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” NXB Y học 2004. slide 12: 1.2.2. Vi phẫu ▪ Biểu bì trên có tế bào nhiều cạnh đều nhẵn. ▪ Biểu bì dưới mỗi tế bào có một vòng nổi hình nón làm cho mép phiến lá trông nghiêng mấp mô rất đặc biệt. ▪ Lỗ khí có hai tế bào kèm song song với cửa lỗ. “Dược liệu học” tập II Nhà xuất bản Y học Hà Nội 2007. slide 13: 1.2.2. Vi phẫu ▪ Mô giậu có 1-2 hàng tế bào. ▪ Mô khuyết có các tế bào mang tinh thể calci oxalat hình lập phương. ▪ Mô dày ở phía trên và dưới gân chính. ▪ Bó libe gỗ xếp thành vòng cung gỗ ở trên libe ở dưới vòng ngoài là libe sợi. “Dược liệu học” tập II Nhà xuất bản Y học Hà Nội 2007. slide 14: 1.2.2. Vi phẫu slide 15: Cây Coca thuộc Bộ Mỏ hạc Geraniales họ Coca Erythroxylaceae. Có 4 chi và khoảng 200 loài trong Họ Coca trong số đó chiếm số lượng lớn nhất là chi Erythroxylum. 1.2.2. Phân loại và phân bố GS.TS Đỗ Tất Lợi “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” NXB Y học 2004. slide 16: 1.2.2. Phân loại và phân bố ▪ Các nghiên cứu cho thấy có 2 loại được con người trồng là Erythoxylum coca Lam. và Erythoxylum novogranatense. ▪ Loài E.coca được trồng nhiều ở các vùng núi cao của Bolivia và Peru có 2 thứ là E.coca var. coca và E.coca var. ipadu. GS.TS Đỗ Tất Lợi “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” NXB Y học 2004. slide 17: 1.2.2. Phân loại và phân bố ▪ Loài E.novogranatense trồng nhiều ở vùng thấp đồng bằng của Colombia Peru… được trồng ở Java Indonesia từ thế kỉ XIX có hai thứ là E.novogranatense var. novogranatense và E.novogranatense var. truxillense. ▪ Cây Coca được nhập vào Việt Nam từ những năm 1930 cả ở miền Bắc và miền Nam cây đều có thể mọc tốt nhưng không được phát triển hiện nay đã cấm trồng. GS.TS Đỗ Tất Lợi “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” NXB Y học 2004. slide 18: 1.2.3. Trồng trọt và thu hái ▪ Cây Coca thường được trồng tại những vùng đất có độ dốc nhỏ nhằm tránh úng nước. ▪ Trồng bằng hạt. ▪ Erythroxylum coca Lam. var. bolivianum phát triển ở Nam Mỹ thường trồng trên vùng cao 650m. “Dược liệu học” tập II Nhà xuất bản Y học Hà Nội 2007. slide 19: 1.2.3. Trồng trọt và thu hái ▪ Erythroxylum coca var. spruceanum Bruck E. coca var. novogranatense Hieron trồng ở vùng đồng bằng. ▪ Sau 18 tháng có thể thu hoạch lứa đầu nhưng người ta thường thu hái ở cây 3 tuổi trở lên mỗi năm hái 3-4 lần có thể thu hoạch lá trong nhiều nămtới 50 năm. ▪ Số lượng trung bình mỗi năm 300-400 kg lá/1 ha. “Dược liệu học” tập II Nhà xuất bản Y học Hà Nội 2007. slide 20: 1.2.3. Trồng trọt và thu hái ▪ Việc thu hái hoàn toàn được thực hiện bằng tay. ▪ Lá Coca thu hoạch được khi chuyển sang màu hơi vàng và có xu hướng bị gãy khi bẻ cong. ▪ Có thể thu hoạch 2-6 lần mỗi năm tùy theo điều kiện khí hậu mùa chính thường là sau mùa mưa tháng 3 mùa phụ thường vào tháng 67 và 11. Drug enforcement administration Intelligence division Strategic intelligence section “Coca cultivation andcocaine processing an overview” Executive summary 1993 Sep. slide 21: 1.2.3. Trồng trọt và thu hái ▪ Sau khi hái đem về trải ra sàn. Ngày hôm sau đem phơi khô. Nếu có nhiều nắng và ít mây quá trình phơi sẽ kéo dài khoảng 6 giờ. Sự phơi khô là hết sức quan trọng nếu độ ẩm trong lá cao hơn 14 sẽ làm giảm hàm lượng alkaloid. ▪ Sau khi phơi khô lá Coca được bó thành từng bó để trong vòng 3 ngày trước khi đưa ra thị trường hoặc làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất cocain. Drug enforcement administration Intelligence division Strategic intelligence section “Coca cultivation andcocaine processing an overview” Executive summary 1993 Sep. slide 22: 2. Hóa học 2.1. Thành phần hóa học 83 10 7 0 Thành phần hóa học của lá cây Coca Chất khác: tanin acid clororgenic rutin vitamin.. Chất vô cơ Nước Tinh dầu: methyl salicylat Trần Minh Đức “Tổng quan về cây Coca” 02/2011. slide 23: 2.1. Thành phần hóa học ➢ Hoạt chất chính của Coca là các alkaloid thuộc 2 nhóm chính là: ▪ Dẫn xuất của N-methyl pyrrolidin gồm 1 vòng bay hơi: hygrin cuscohygrin và một lượng nhỏ nicotin. N O Hygrin N N O Cu sco hygr in Trần Minh Đức “Tổng quan về cây Coca” 02/2011. slide 24: 2.1. Thành phần hóa học ▪ Dẫn xuất của pseudotropanol là nhóm quan trọng gồm 2 vòng: ✓ Ester của ecgonin acid pseudotropanol gồm: cocain methyl benzoyl ecgonin cinnamoycacain methyl cinnamoyl ecgonin truxillin cocamin có 2 đồng phần cis và trans α và β. ✓ Tropacocain tức là benzoyl pseudotropanol. Trần Minh Đức “Tổng quan về cây Coca” 02/2011. slide 25: 2.1. Thành phần hóa học H 3 CN OH Pseudotropanol O HN H O Tropacocain Trần Minh Đức “Tổng quan về cây Coca” 02/2011. slide 26: 2.1. Thành phần hóa học H 3 CN OH OH O Ecgonin N OOC COOMe Ph Cocain diester slide 27: Tên R 1 R 2 Benzoylecgonin - H - OC‒C 6 H 5 Cocain - CH 3 - OC‒C 6 H 5 Cinnamoylcocain - CH 3 - OC‒CHCH‒C 6 H 5 2.1. Thành phần hóa học O OR C OR N Me H H 1 2 Trần Minh Đức “Tổng quan về cây Coca” 02/2011. slide 28: 2.1. Thành phần hóa học ▪ Hàm lượng alkaloid trong lá phụ thuộc vào nguồn gốc và sự thu hái. ▪ Lá Coca có nguồn gốc từ Nam Mỹ có từ 01 - 1 alkaloid trong đó cocain thường chiếm từ 3/4 đến 5/6. ▪ Trung bình hàm lượng cocain trong lá Coca là 052 - 073. Trần Minh Đức “Tổng quan về cây Coca” 02/2011. slide 29: 2.1. Thành phần hóa học ▪ Bên cạnh đó Java cũng có thể trồng được Coca. ▪ Mặc dù hàm lượng cocain trong lá ở Java là cao hơn nhưng trong sản xuất lại ưa chuộng nguyên liệu từ Nam Mỹ vì trong lá Coca Java có nhiều cinnamoylcocain hơn 046 so với 018 nên thường gặp khó khăn trong việc chiết xuất và làm tinh khiết cocain. Trần Minh Đức “Tổng quan về cây Coca” 02/2011. slide 30: 2.2. Định tính ▪ Chiết alkaloid trong lá Coca cô đặc sau đó dùng phương pháp sắc ký giấy hoặc sắc ký lớp mỏng để tách cocain và các alcaloid khác. Phun hiện màu bằng thuốc thử Dragendorff có cocain chuẩn đối chứng. ▪ Hệ dung môi cho sắc ký mỏng có thể dùng clorofrm – aceton – dietylamin 50:40:10 hoặc cyclohexen – cloroform – dietylamin 50:40:10. “Dược liệu học” tập II Nhà xuất bản Y học Hà Nội 2007. slide 31:  Phản ứng thủy phân: Dựa vào cấu tạo là benzoat ester của các alkaloid trong lá Coca. Cho phản ứng với KOH hoặc NaOH 5 trong CH3OH đun nóng. Methylbenzoat được giải phóng bay lên sẽ có mùi đặc trưng. 2.2. Định tính Trần Minh Đức “Tổng quan về cây Coca” 02/2011. slide 32: Chiết bột dược liệu bằng ether etylic trong môi trường amoniac lắc dịch chiết ether với HCl 01N kiềm hóa bằng Na2CO3 1N rồi lấy kiệt alkaloid bằng ether. Cất thu hồi ether hòa tan cắn với ít ethanol nóng rồi cho thêm nước đun sôi để nguội. Chuẩn độ bằng dung dịch HCl 01N dùng chỉ thị màu là methyl đỏ. 2.3. Định lượng ❖ Alkaloid toàn phần trong lá Coca được định lượng bằng phương pháp đo acid theo nguyên tắc: Yêu cầu:Dược liệu phải chứa ít nhất 07 alkaloid toàn phần “Dược liệu học” tập II Nhà xuất bản Y học Hà Nội 2007. slide 33: 3. Sử dụng 3.1. Bộ phận dùng ▪ Lá - Folium Erythroxyli Coca. ▪ Hai bên gân chính có hai đường cung ôm lấy gân chính đó là vết gấp của phiến lá lúc còn non trong búp. slide 34: 3.2. Chế biến ▪ Lá: sau khi hái lá về đem phơi hoặc sấy ở nhiệt độ thấp rồi đóng thành bao. ▪ Có mùi chè vị đắng dễ chịu sau thấy tê tê. “Dược liệu học” tập II Nhà xuất bản Y học Hà Nội 2007. slide 35: Nhai lá Coca Giúp con người tinh thần sảng khoái Mất cảm giác đói tăng hoạt động của cơ. Góp phần bảo vệ răng Hỗ trợ tiêu hóa 4. Tác dụng dược lý và độc tính 4.1. Theo y học dân gian  Vì vậy trước đây người ta cho rằng Coca là một thứ thuốc bổ. slide 36: 4.1. Theo y học dân gian Tuy nhiên theo khoa học ngày nay những tác dụng kể trên chỉ là cảm giác do tác dụng gây tê của cocain dùng lâu sẽ gây nghiện và làm cho thể lực và trí lực suy tàn. Hiện nay số người nghiện lá Coca ở Nam Mỹ tới trên 5 triệu. 4. Tác dụng dược lý và độc tính “Dược liệu học” tập II Nhà xuất bản Y học Hà Nội 2007. slide 37: 4.2. Theo y học hiện đại ▪ Cocain có tác dụng làm tê niêm mạc và làm liệt các đoạn cuối của dây thần kinh cảm giác đồng thời cũng làm co mạch máu nên rất thích hợp cho phẫu thuật tay mũi họng răng. ▪ Đối với hệ thần kinh trung ương liều nhỏ cocain có tác dụng kích thích gây ra trạng thái khoan khoái liều lớn gây ảo giác chóng mặt và có thể chết do liệt hô hấp. “Dược liệu học” tập II Nhà xuất bản Y học Hà Nội 2007. slide 38: Đường uống Qua niêm mạc mũi Đường tiêm tĩnh mạch 5. Dược động học Cocain có thể được sử dụng qua nhiều đường khác nhau: slide 39: 5. Dược động học ▪ Qua đường uống khi cho các tình nguyện viên uống liều cocain hydroclorid 2mg/kg nồng độ cực đại trong máu C max đạt 0104-0424 mg/l sau 50-90’ T max . ▪ Trong môi trường acid cocain bị ion hóa và không vào được tế bào còn trong môi trường base cocain ít bị ion hóa và quá trình hấp thu tăng lên. Luis M. Llosa “Brief review of oral oral cocaine for the treatment of cocain dependence” New York 2010. slide 40: 5. Dược động học ▪ Sinh khả dụng của đường uống đạt 33. ▪ Với cocain dạng base nó không qua chuyển hóa lần đầu ở gan do đó nồng độ trong máu tăng lên ngay lập tức. Tác dụng lên não xảy ra chỉ sau 8-12s và kéo dài 5-10’. ▪ Cocain được phân bố tới tất cả các tổ chức và qua được hàng rào máu não. ▪ Thể tích phân bố biểu kiến vào khoảng 15-2 l/kg. Enno Freye “Pharmacology and abuse of cocaine amphetamines ecstasy and related designer drugs” Springer Science + Business Media B.V.2009. slide 41: 6. Công dụng ▪ Lá Coca dùng trong y dược phải chứa ít nhất 07 alkaloid trong đó chủ yếu là cocain và được xếp vào những thuốc gây nghiện. ▪ Ngày nay chỉ dùng cocain chiết từ lá Coca ở dạng muối thường dùng cocain hydroclorid làm thuốc gây tê tại chỗ trong khoa tai mũi họng và răng. “Dược liệu học” tập II Nhà xuất bản Y học Hà Nội 2007. slide 42: 6. Công dụng ▪ Vì cocain rất dễ gây nghiện nên không dùng lâu và cũng không được dùng cho những người bệnh tim bệnh thần kinh xơ cứng động mạch và các bệnh mạn tính đường hô hấp không dùng cho trẻ dưới 10 tuổi người già người thiếu máu. ▪ Thường dùng dung dịch 05-2 cocain hydroclorid để gây tê tai họng niêm mạc mũi giác mạc…dùng bôi hay nhỏ giọt. “Dược liệu học” tập II Nhà xuất bản Y học Hà Nội 2007. slide 43: 6. Công dụng ▪ Ngoài ra Coca còn được dùng trong công nghiệp thực phẩm để tạo hương vị. ▪ Điển hình là loại nước giải khát Coca-cola được ưa chuộng trên toàn thế giới được chiết xuất từ lá Coca. slide 44: 6. Công dụng ▪ Trà Coca đã được sử dụng để kiểm soát tái phát sự phụ thuộc cocaine. ▪ Bên cạnh đó trà Coca còn dùng để hỗ trợ hệ tiêu hóa giải khát và chống viêm. slide 45: 6. Công dụng ➢ Năm 1885 công ty Hóa Dược Theodore Metcalf Co được thành lập hãng này cho ra đời một loại rượu mang tên Coca Metcalf chứa một lượng Erythroxylum coca cocain vừa đủ để gây hưng phấn cho người sử dụng. http://www.wine-blog.org/index.php/2014/11/13/throwback-thursday/ slide 46: 6. Công dụng Năm 1886khi người ta nhận ra tác hại của chất kích thích có trong sản phẩm này dư luận gây sức ép lên chính phủ họ yêu cầu ngừng sản xuất rượu Coca Bang Georgia Hoa Kỳ đã đi tiên phong trong việc ban bố lệnh cấm rượu. http://herbmuseum.ca/content/wyeth-brother-coca-leaves-extract slide 47: 6. Công dụng ➢ Coca còn được dùng để điều chế các sản phẩm thuốc có tác dụng đối với các triệu chứng tắt tiếng và loạn chức năng cổ họng. slide 48: Ngày nay cây Coca vẫn có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Tuy nhiên bên cạnh đó cây Coca vẫn có chứa cocain – có độc tính nhất định. Vì vậy chúng ta cần phải nghiên cứu để sử dụng dược liệu này một cách an toàn và hiệu quả. slide 49: 1.GS.TS Đỗ Tất Lợi “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” NXB Y học 2004. 2.“Dược liệu học” tập II Nhà xuất bản Y học Hà Nội 2007. 3.Drug enforcement administration Intelligence division Strategic intelligence section “Coca cultivation andcocaine processing an overview” Executive summary 1993 Sep. slide 50: 4.Luis M. Llosa “Brief review of oral oral cocaine for the treatment of cocain dependence” New York 2010. 5.Enno Freye “Pharmacology and abuse of cocaine amphetamines ecstasy and related designer drugs” Springer Science + Business Media B.V .2009. 6.Trần Minh Đức “Tổng quan về cây Coca” 02/2011. slide 51: 7. http://www.lrc- hueuni.edu.vn/dongy/show_target.plxurl/th uocdongy/C/Coca.htmkeycharC 8. http://www.stuartxchange.org/Coca.html 9. https://www.erowid.org/archive/rhodium/che mistry/coca2cocaine.html 10.http://www.inchem.org/documents/pims/phar m/pim139e.htm

Add a comment

Related presentations